- Mẫu giấy khám sức khỏe theo Thông tư 32 được sửa đổi Thông tư 25/2026/TT-BYT?
- Có mấy hình thức khám sức khỏe?
- Bao lâu người lao động phải khám sức khỏe định kỳ 1 lần?
- Ai là người trả tiền khám sức khỏe định kỳ cho người lao động hiện nay?
- Không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho lao động thì bị xử phạt như thế nào?
- Doanh nghiệp có được sa thải người lao động không đủ sức khỏe không?
Mẫu giấy khám sức khỏe theo Thông tư 32 được sửa đổi Thông tư 25/2026/TT-BYT?
Mẫu giấy khám sức khỏe mới nhất 2026 được quy định tại Thông tư 32/2023/TT-BYT được sửa đổi bởi Khoản 1, 4, 5, 6 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT.
Theo đó, Mẫu giấy khám sức khỏe theo Thông tư 32 được sửa đổi Thông tư 25/2026/TT-BYT có dạng như sau:
Mẫu số 01 | Giấy khám sức khỏe và khám sức khoẻ định kỳ dùng cho trẻ em dưới 06 tuổi tải về | |
Mẫu số 02 | Giấy khám sức khỏe và khám sức khoẻ định kỳ dùng cho người từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi | |
Mẫu số 03 | Giấy khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ dùng cho người từ đủ 18 tuổi trở lên |

Mẫu giấy khám sức khỏe theo Thông tư 32 được sửa đổi Thông tư 25/2026/TT-BYT? (Hình từ Internet)
Có mấy hình thức khám sức khỏe?
Tại Điều 83 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định hiện nay có 6 hình thức khám sức khỏe gồm:
- Khám sức khỏe định kỳ;
- Khám sức khỏe để phân loại sức khỏe để đi học, đi làm việc;
- Khám sức khỏe cho học sinh, sinh viên;
- Khám sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp, công việc đặc thù;
- Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp;
- Khám sức khỏe theo yêu cầu;
- Hình thức khám sức khỏe khác.
Bao lâu người lao động phải khám sức khỏe định kỳ 1 lần?
Người lao động được người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/năm. Đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người khuyết tật, người chưa thành niên hoặc người cao tuổi, thời hạn này là ít nhất 6 tháng/lần.
Theo Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động với tần suất như sau:
- Ít nhất 01 lần/năm đối với người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường.
- Ít nhất 06 tháng/lần đối với:
+ Người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
+ Người lao động chưa thành niên;
+ Người lao động cao tuổi;
+ Người lao động khuyết tật.
Ngoài ra, người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố nguy cơ bệnh nghề nghiệp còn phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp theo quy định riêng.
Ai là người trả tiền khám sức khỏe định kỳ cho người lao động hiện nay?
Theo quy định Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người sử dụng lao động (chủ doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức) có trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí khám sức khỏe định kỳ hằng năm cho người lao động. Đây là nghĩa vụ bắt buộc nhằm bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của nhân viên.
Không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho lao động thì bị xử phạt như thế nào?
Theo quy định Điều 22 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ (ít nhất 1 lần/năm) cho người lao động có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng cho mỗi người lao động, nhưng tổng mức phạt tối đa không quá 75.000.000 đồng. Nếu là tổ chức/doanh nghiệp vi phạm, mức phạt có thể gấp đôi (từ 2.000.000 - 6.000.000 đồng/người lao động).
Doanh nghiệp có được sa thải người lao động không đủ sức khỏe không?
Không. Doanh nghiệp không được phép sa thải người lao động với lý do không đủ sức khỏe. Hình thức sa thải chỉ được áp dụng khi người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động thuộc các trường hợp quy định tại Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 như trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật kinh doanh, tự ý bỏ việc nhiều ngày… chứ không áp dụng vì lý do sức khỏe.
Nếu người lao động đã điều trị quá thời hạn quy định (12 tháng với HĐLĐ không xác định thời hạn; 6 tháng với HĐLĐ từ 12 - 36 tháng; hoặc quá nửa thời hạn với HĐLĐ dưới 12 tháng) mà chưa hồi phục khả năng lao động để tiếp tục làm việc thì doanh nghiệp có thể xem xét đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, nhưng phải báo trước đúng thời hạn luật định và trả đủ trợ cấp thôi việc cho người lao động.
Nếu không tuân thủ đúng quy trình, hành vi chấm dứt hợp đồng có thể bị coi là trái pháp luật và doanh nghiệp phải nhận NLĐ trở lại làm việc theo HĐLĐ cũ và trả tiền lương, đóng BHXH, BHYT, BHTN cộng thêm 1 khoản tiền bồi thường theo quy định tại Điều 41 Bộ luật Lao động 2019.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];