Hợp đồng khoán việc có phải chấm công không?
Hợp đồng khoán việc hay còn gọi là hợp đồng giao khoán, là sự thỏa thuận giữa hai bên, là sự thỏa thuận của hai bên, theo đó bên nhận khoán có nghĩa vụ hoàn thành một công việc nhất định theo yêu cầu của bên giao khoán và sau khi đã hoàn thành phải bàn giao cho bên giao khoán kết quả của công việc đó. Bên giao khoán nhận kết quả công việc và có trách nhiệm trả cho bên nhận khoán tiền thù lao đã thỏa thuận. Loại hợp đồng này thường áp dụng cho các công việc có tính chất thời vụ, ngắn hạn và không thường xuyên.
Hợp đồng khoán việc hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào quy định cụ thể. Nhưng trên thực tế, hợp đồng khoán việc vẫn được thừa nhận theo quy định pháp luật và vẫn được sử dụng rộng rãi giống như một giao dịch dân sự.
Bởi lẽ, Bộ luật lao động 2019 không quy định cụ thể về hợp đồng khoán việc, tuy nhiên, trong các văn bản pháp luật chuyên ngành lại có quy định về hợp đồng khoán việc.
Đặc điểm chính của hợp đồng khoán việc:
- Tập trung vào kết quả công việc cụ thể thay vì thời gian làm việc;
- Người lao động được chủ động về thời gian và cách thức thực hiện công việc;
- Tiền công thường được trả theo sản phẩm hoàn thành, không phải theo thời gian;
- Thời hạn thực hiện công việc thường được xác định rõ;
- Người lao động tự chịu trách nhiệm về phương tiện và công cụ làm việc.
Như vậy, dựa vào định nghĩa và những đặc điểm của hợp đồng khoán việc có thể thấy khi người lao động thực hiện công việc theo thỏa thuận sẽ không cần thiết phải chấm công. Vì bản chất của loại hợp đồng này là khoán theo sản phẩm hoặc khối lượng công việc, không quản lý theo thời gian làm việc như hợp đồng lao động. Người nhận khoán chỉ cần hoàn thành đúng khối lượng, chất lượng và tiến độ đã thoả thuận, còn việc làm bao nhiêu giờ, làm lúc nào là do họ tự chủ động. Do đó, bên giao khoán không bắt buộc lập bảng chấm công đối với hợp đồng khoán việc.
*Thông tin nêu trên chỉ mang tính tham khảo

Hợp đồng khoán việc có phải chấm công không? (Hình từ Internet)
Hợp đồng khoán việc thì đóng thuế TNCN như thế nào?
Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.
...
Đồng thời, căn cứ theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế như sau:
Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
...
Theo đó, có thể thấy thu nhập từ hợp đồng khoán việc được xác định thuộc nhóm các khoản có tính chất tiền lương, tiền công nên thù lao từ hợp đồng khoán việc là đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân. Nếu cá nhân có thu nhập từ hợp đồng khoán việc có giá trị từ 02 triệu đồng trở lên thì cá nhân nhận khoán việc sẽ phải trích 10% thù lao để đóng thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp thu nhập từ hợp đồng thuê khoán công việc có giá trị dưới 02 triệu đồng sẽ cá nhân không bị tính thuế thu nhập cá nhân.
Như vậy, nếu hợp đồng khoán việc có giá trị từ 02 triệu đồng trở lên thì phải trích 10% thù lao để đóng thuế thu nhập cá nhân, nếu giá trị dưới 02 triệu đồng thì cá nhân không bị tính thuế.
Mẫu Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (dùng cho thuê nhân công, thuê khoán việc) có dạng ra sao?
Mẫu Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (dùng cho thuê nhân công, thuê khoán việc) sử dụng tại doanh nghiệp vừa và nhỏ được áp dụng theo Mẫu số 07 - LĐTL Phụ lục 3 ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Theo đó, Mẫu Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (dùng cho thuê nhân công, thuê khoán việc) có dạng sau đây:

>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (dùng cho thuê nhân công, thuê khoán việc)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];