Điều kiện và mức hưởng trợ cấp mất việc làm năm 2024?

Đỗ Văn Minh 1,104 lượt xem
14:28 | 02/01/2024
Cho tôi hỏi người lao động khi mất việc thì cần đáp ứng những điều kiện gì mới được hưởng trợ cấp mất việc làm? Mức hưởng trợ cấp mất việc làm hiện nay là bao nhiêu? Câu hỏi của anh Tùng (Khánh Hòa)
Nội dung chính
  1. Trợ cấp mất việc làm là khoản trợ cấp gì?
  2. Điều kiện hưởng trợ cấp mất việc làm năm 2024?
  3. Mức hưởng trợ cấp mất việc làm năm 2024?

Trợ cấp mất việc làm là khoản trợ cấp gì?

Theo quy định hiện nay, thì không có quy định nào định nghĩa về trợ cấp mất việc làm, tuy nhiên theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 thì trợ cấp mất việc làm có thể được hiểu là khoản tiền chi trả nhằm mục đích bảo vệ lợi ích cho người lao động ở hầu hết các doanh nghiệp, đơn vị hoạt động kinh doanh.

Khi người lao động có thời gian làm việc và gắn bó với doanh nghiệp đủ lâu, vì một lý do nào đó họ không thể tiếp tục sử dụng lao động đó nữa hoặc không bố trí được công việc phù hợp khoản trợ cấp này sẽ được gửi đến người lao động.

Như vậy, trợ cấp mất việc được hiểu là một khoản chi trả từ người sử dụng lao động cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho họ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc.

Trợ cấp mất việc được thực hiện theo quy định của Pháp luật nhằm đảm bảo lợi ích cho người lao động, giúp người lao động có thể đáp ứng những nhu cầu cơ bản trong một thời gian nhất định khi chưa tìm được việc làm mới phù hợp.

Điều kiện và mức hưởng trợ cấp mất việc làm năm 2023?

Điều kiện và mức hưởng trợ cấp mất việc làm năm 2024? (Hình từ Internet)

Điều kiện hưởng trợ cấp mất việc làm năm 2024?

Căn cứ khoản 1 Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Trợ cấp mất việc làm
1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
...

Theo đó, người lao động đáp ứng đủ đồng thời 2 điều kiện sau thì được hưởng trợ cấp mất việc làm:

- Đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ 12 tháng trở lên.

- Người lao động thuộc đối tượng bị mất việc do:

+ Doanh nghiệp thực hiện thay đổi cơ cấu (sản phẩm, quy trình vận hành, máy móc, công nghệ...), tổ chức lại lao động, thiết bị sản xuất, ngành, nghề kinh doanh;

+ Doanh nghiệp chịu tác động do khủng hoảng, suy thoái kinh tế;

+ Doanh nghiệp phải thực hiện theo các cam kết quốc tế về sản xuất hoặc chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu kinh tế;

+ Doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập;

+ Doanh nghiệp bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

+ Doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu hoặc sử dụng tài sản;

Như vậy, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động với doanh nghiệp có thời hạn từ đủ 01 năm trở lên và nghỉ việc do nguyên nhân khách quan sẽ được nhận một khoản tiền trợ cấp mất việc theo quy định.

Mức hưởng trợ cấp mất việc làm năm 2024?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Bộ luật lao động 2019, quy định về mức hưởng trợ cấp mất việc làm đối với người lao động đáp ứng đủ 02 điều kiện sẽ được nhận tiền trợ cấp mất việc cho mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.

Để tính mức hưởng trợ cấp do mất việc người lao động có thể áp dụng công thức tính sau:

Mức hưởng trợ cấp = Thời gian làm việc tính hưởng trợ cấp x Tiền lương tháng tính hưởng trợ cấp

Trong đó:

* Thời gian làm việc tính hưởng trợ cấp mất việc

Theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về thời gian làm việc để tính hưởng trợ cấp bằng tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc trước đó.

Thời gian hưởng trợ cấp = Tổng thời gian làm việc thực tế - Thời gian đã tham gia BHTN - Thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc

- Tổng thời gian làm việc thực tế bao gồm các khoảng thời gian như sau:

+ Trực tiếp làm việc và thử việc;

+ Được người sử dụng lao động cử đi học;

+ Nghỉ hưởng chế độ BHXH như ốm đau, thai sản và nghỉ điều trị, phục hồi chức năng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà lương do người sử dụng lao động trả;

+ Nghỉ để thực hiện nghĩa vụ công mà được người sử dụng lao động trả lương;

+ Ngừng việc không do lỗi của người lao động;

+ Nghỉ hằng tuần;

+ Nghỉ việc hưởng nguyên lương;

+ Thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại điện người lao động;

+ Bị tạm đình chỉ công việc.

- Thời gian đã tham gia BHTN là khoảng thời gian người lao động đã tham gia BHTN và thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia BHTN nhưng đã được doanh nghiệp chi trả cùng với tiền lương một khoản tương đương với mức đóng BHTN.

- Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc sẽ được làm tròn theo từng năm một (12 tháng). Năm có lẻ ít hơn hoặc bằng 6 tháng được tính là 1/2 năm và lớn hơn 6 tháng thì làm tròn là 1 năm.

* Tiền lương tháng tính hưởng trợ cấp mất việc

Theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì tiền lương tháng tính hưởng trợ cấp mất việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề căn cứ theo hợp đồng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng cuối cùng.

Trong trường hợp hợp đồng lao động cuối cùng bị tuyên vô hiệu thì tiền lương tính hưởng trợ cấp sẽ do các bên tự thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu vùng tại thời điểm tính hoặc mức lương theo thỏa ước lao động tập thể.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Công ty có bao nhiêu ngày để thanh toán trợ cấp thôi việc sau khi người lao động nghỉ việc?

Công ty phải thanh toán trợ cấp thôi việc cho người lao động trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động? Trường hợp nào được kéo dài thời hạn thanh toán và nếu công ty chậm trả trợ cấp thôi việc thì phải xử lý như thế nào theo quy định pháp luật hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ việc sau khi hết thai sản có được nhận trợ cấp thôi việc tính cả thời gian nghỉ thai sản không?

Người lao động nghỉ việc sau khi hết thời gian nghỉ thai sản có được nhận trợ cấp thôi việc không? Thời gian nghỉ thai sản có được tính vào thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc hay không, và cần đáp ứng những điều kiện nào để được doanh nghiệp chi trả khoản trợ cấp này theo quy định pháp luật?

Lao Động Tiền Lương
Hợp đồng lao động bị tuyên vô hiệu thì có được nhận trợ cấp thôi việc không?

Trường hợp hợp đồng lao động bị tuyên vô hiệu, người lao động có được nhận trợ cấp thôi việc khi chấm dứt làm việc không? Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc được xác định như thế nào, và doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán các khoản quyền lợi nào cho người lao động theo quy định pháp luật hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
Lương bình quân 6 tháng để tính trợ cấp thôi việc là lương gì? Có tính phụ cấp không?

Lương bình quân 6 tháng trước khi người lao động nghỉ việc được xác định như thế nào để tính trợ cấp thôi việc? Những khoản phụ cấp lương, bổ sung khác có được tính vào mức lương này không, và căn cứ pháp luật nào quy định cách xác định tiền lương làm cơ sở tính trợ cấp thôi việc?

Lao Động Tiền Lương
Phụ cấp có tính vào trợ cấp thôi việc không?

Những khoản phụ cấp lương có được tính vào tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc cho người lao động không? Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp chức vụ và các khoản bổ sung khác được xác định như thế nào khi tính mức hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định pháp luật lao động hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
Xác định tiền lương để tính trợ cấp thôi việc ra sao?

Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc cho người lao động được xác định như thế nào theo quy định pháp luật? Mức lương này được tính dựa trên tiền lương bình quân của thời gian nào trước khi nghỉ việc, có bao gồm phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác hay không, và doanh nghiệp cần lưu ý gì khi tính trợ cấp thôi việc?

Lao Động Tiền Lương
Hợp đồng khoán việc khác gì so với hợp đồng lao động?

Hợp đồng khoán việc khác hợp đồng lao động như thế nào về bản chất, quyền và nghĩa vụ của các bên? Làm thế nào để phân biệt hai loại hợp đồng dựa trên nội dung công việc, cách thức quản lý, điều hành, tiền công và các chế độ về bảo hiểm, tiền lương theo quy định pháp luật?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Hạn chót 30/11/2026: Đơn vị sự nghiệp công lập phải ban hành quy chế đánh giá xếp loại viên chức, gồm những nội dung nào?

Chậm nhất ngày 30/11/2026, đơn vị sự nghiệp công lập phải ban hành quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức theo quy định mới như thế nào? Quy chế cần có những nội dung gì, quy định cụ thể về tiêu chí đánh giá, mức xếp loại chất lượng và trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức liên quan ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Nghị định 233: Quy định mới về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức như thế nào?

Nghị định 233/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về tiêu chí, thang điểm và mức xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức? Việc đánh giá có gì mới so với quy định trước đây, thời hạn ban hành quy chế đánh giá tại đơn vị ra sao và kết quả đánh giá được thực hiện như thế nào trong năm 2026?

Lao Động Tiền Lương
Tiến độ thực hiện rà soát vị trí việc làm trong tháng 11/2026 theo Kế hoạch 71: Nhiệm vụ cụ thể và tiêu chí hoàn thành như thế nào?

Kế hoạch 71 quy định tiến độ thực hiện rà soát vị trí việc làm trong tháng 11/2026 như thế nào? Theo từng mốc thời gian, cơ quan, đơn vị cần hoàn thành những nhiệm vụ gì, hồ sơ và dữ liệu nào phải được kiểm tra, xác nhận, đồng thời căn cứ vào tiêu chí nào để đánh giá kết quả hoàn thành việc rà soát?