Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan gì?

Lê Long Triều 385 lượt xem
10:04 | 08/01/2025
Theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan gì?
Nội dung chính
  1. Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan gì?
  2. Trường hợp nào cơ quan bảo hiểm xã hội phải từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc?
  3. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết khiếu nại về việc thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc có đúng không?

Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan gì?

Căn cứ tại Điều 16 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế; thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan.
2. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Theo đó, cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế; thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; nhiệm vụ khác theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và luật khác có liên quan.

Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan gì?

Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan gì?

Trường hợp nào cơ quan bảo hiểm xã hội phải từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc?

Căn cứ tại Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
7. Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

Theo đó, cơ quan bảo hiểm xã hội phải từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết khiếu nại về việc thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc có đúng không?

Căn cứ tại Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội
...
12. Thực hiện chế độ báo cáo như sau:
a) Định kỳ 03 tháng, báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
b) Định kỳ 06 tháng, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp; báo cáo Bộ Y tế về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm y tế;
c) Định kỳ 06 tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trong phạm vi địa phương quản lý;
d) Hằng năm, báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
13. Định kỳ 05 năm, đánh giá và dự báo khả năng cân đối của quỹ hưu trí và tử tuất.
14. Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan đến việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
15. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
16. Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
17. Xác định và theo dõi người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 30 của Luật này.
18. Chủ trì xây dựng, quản lý, cập nhật, duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm và khai thác, sử dụng, chia sẻ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

Theo đó, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết khiếu nại về việc thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ 1/7/2025

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Lương hưu tháng 11 năm 2026 trả vào ngày nào?

Lương hưu tháng 11 năm 2026 được chi trả vào ngày nào? Người hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng cần lưu ý lịch chi trả cụ thể, thời gian nhận tiền qua tài khoản cá nhân hoặc nhận tiền mặt để chủ động theo dõi và sắp xếp chi tiêu.

Lao Động Tiền Lương
Có được nhận lương hưu qua tài khoản ngân hàng không?

Người đang hưởng lương hưu có được đăng ký nhận tiền qua tài khoản ngân hàng không, thủ tục đăng ký nhận lương hưu qua tài khoản được thực hiện như thế nào và cần lưu ý gì để nhận lương hưu đúng hạn hằng tháng?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào bắt đầu nhận tháng lương hưu đầu tiên?

Người lao động bắt đầu được nhận tháng lương hưu đầu tiên từ thời điểm nào sau khi nghỉ hưu, thời gian hưởng lương hưu được xác định ra sao và cần hoàn tất những thủ tục gì để được chi trả lương hưu theo quy định hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
3 mốc thời hạn đóng BHXH, BHYT trong tháng 10, 11 và 12/2026 doanh nghiệp cần lưu ý là ngày nào theo Công văn 9047?

Theo Công văn 9047/BHXH-QLT năm 2026, doanh nghiệp cần lưu ý 3 mốc thời hạn đóng BHXH, BHYT trong các tháng 10, 11 và 12/2026 là những ngày nào? Doanh nghiệp cần nắm rõ lịch đóng từng tháng để chủ động thực hiện nghĩa vụ, bảo đảm quyền lợi BHXH, BHYT của người lao động và hạn chế phát sinh các vấn đề do chậm đóng.

Lao Động Tiền Lương
Hạn cuối 31/10/2026, doanh nghiệp phải đóng đủ BHXH, BHYT tháng 10 theo yêu cầu tại Công văn 9047/BHXH-QLT năm 2026, cụ thể ra sao?

Doanh nghiệp phải hoàn thành việc đóng BHXH, BHYT tháng 10/2026 trước ngày 31/10/2026 theo yêu cầu tại Công văn 9047/BHXH-QLT năm 2026 như thế nào? Nội dung cần lưu ý gồm thời hạn đóng, trách nhiệm của doanh nghiệp và những vấn đề cần thực hiện để bảo đảm việc đóng BHXH, BHYT đúng quy định.

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ ngày 15/12/2026 Bãi bỏ quy định thanh toán tiền nghỉ phép năm cho người lao động trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tại Thông tư 141/2011/TT-BTC ra sao?

Thông tư 141/2011/TT-BTC quy định chế độ thanh toán tiền nghỉ phép năm đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập bị bãi bỏ từ ngày 15/12/2026 theo Thông tư 158/2026/TT-BTC như thế nào?