Xuất hóa đơn xăng dầu cho khách lẻ ghi BÁN CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG từ 1 7 2026 đúng không?

Dương Thanh Trúc 612 lượt xem
09:40 | 08/07/2026
Như vậy, trường hợp xuất hóa đơn xăng dầu cho khách lẻ là cá nhân không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thi trên hóa đơn phải ghi BÁN CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG.
Nội dung chính
  1. Xuất hóa đơn xăng dầu cho khách lẻ ghi BÁN CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG từ 1 7 2026 đúng không?
  2. Mức chi khen thưởng người tiêu dùng cung cấp thông tin phản ánh hành vi không lập hóa đơn là bao nhiêu?
  3. Trách nhiệm chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu hóa đơn điện tử ra sao?

Xuất hóa đơn xăng dầu cho khách lẻ ghi BÁN CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG từ 1 7 2026 đúng không?

Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách lẻ là cá nhân không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua thì không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: Tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua, chữ ký số của người mua;

Mặt khác, trường hợp người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”. Hóa đơn không có thông tin người mua hoặc hóa đơn xuất cho người tiêu dùng thì không có giá trị để tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng vào mục đích hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định pháp luật về thuế.

>>> Như vậy, trường hợp xuất hóa đơn xăng dầu cho khách lẻ là cá nhân không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thi trên hóa đơn phải ghi BÁN CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG.

Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Xuất hóa đơn xăng dầu cho khách lẻ ghi BÁN CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG từ 1 7 2026 đúng không?"

Xuất hóa đơn xăng dầu cho khách lẻ ghi BÁN CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG từ 1 7 2026 đúng không?

Xuất hóa đơn xăng dầu cho khách lẻ ghi BÁN CHO NGƯỜI TIÊU DÙNG từ 1 7 2026 đúng không? (Hình từ Internet)

Mức chi khen thưởng người tiêu dùng cung cấp thông tin phản ánh hành vi không lập hóa đơn là bao nhiêu?

Tại Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy đinh về khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử như sau:

Điều 41. Khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử
1. Người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xem xét khen thưởng khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Cung cấp thông tin trung thực, chính xác, kịp thời; có căn cứ xác định thời gian, địa điểm và người thực hiện hành vi vi phạm;
b) Nội dung thông tin phản ánh đúng thực tế phát sinh, đủ cơ sở để cơ quan thuế xác định tính chất, mức độ vi phạm và thực hiện kiểm tra, xác minh;
c) Trên cơ sở thông tin phản ánh, cung cấp, cơ quan thuế đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
[...]
5. Mức chi khen thưởng người tiêu dùng cung cấp thông tin phản ánh hành vi không lập và giao hóa đơn của 01 vụ việc không quá 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính, tối đa 10.000.000 đồng/01 vụ việc. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức khen thưởng, hình thức, trình tự, thủ tục khen thưởng, quản lý, sử dụng kinh phí.

Theo đó, mức chi khen thưởng người tiêu dùng cung cấp thông tin phản ánh hành vi không lập hóa đơn của 01 vụ việc không quá 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính, tối đa 10.000.000 đồng/01 vụ việc.

Trách nhiệm chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu hóa đơn điện tử ra sao?

Theo Điều 40 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu hóa đơn điện tử như sau:

- Các tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh ở các lĩnh vực: điện lực; xăng dầu; bưu chính, viễn thông; vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy; nước sạch; tài chính ngân hàng; bảo hiểm; y tế; kinh doanh thương mại điện tử; kinh doanh siêu thị; thương mại thực hiện hóa đơn điện tử và cung cấp dữ liệu hóa đơn điện tử theo định dạng chuẩn dữ liệu.

- Các tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp dữ liệu điện tử về giao dịch thanh toán qua tài khoản của các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan thuế việc cung cấp thông tin khách hàng thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân hàng.

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu những sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc đối tượng sử dụng tem theo quy định của pháp luật thực hiện quét mã QR cho sản phẩm sản xuất tại Việt Nam trước khi tiêu thụ trong nước hoặc sản phẩm sản xuất ở nước ngoài khi nhập khẩu để đảm bảo kết nối thông tin về in và sử dụng tem, tem điện tử giữa tổ chức sản xuất, nhập khẩu với cơ quan quản lý thuế. Thông tin về in, sử dụng tem điện tử là cơ sở để lập, quản lý và xây dựng cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử. Các đối tượng sử dụng tem có trách nhiệm chi trả chi phí in và sử dụng tem theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Các tổ chức, đơn vị: Cơ quan quản lý thị trường, Cục Quản lý đất đai, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, cơ quan công an, giao thông, y tế và các cơ quan khác có liên quan kết nối chia sẻ thông tin, dữ liệu liên quan cần thiết trong lĩnh vực quản lý của đơn vị với Cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất