Xuất hóa đơn hàng khuyến mại theo Nghị định 254 như thế nào?
Căn cứ theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định xuất hóa đơn hàng khuyến mại như sau:
[1] Hàng hoá dùng để khuyến mại thì người bán vẫn phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua
(Theo Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP)
[2] Thời điểm xuất hóa đơn hàng khuyến mại là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho khách hàng.
(Theo Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP)
[3] Đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại được lập hóa đơn tổng hợp cho các giao dịch phát sinh trong tháng, quý phù hợp với kỳ khai thuế giá trị gia tăng của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa có trách nhiệm bảo đảm việc lập hóa đơn tổng hợp phản ánh đầy đủ, chính xác các giao dịch phát sinh; lưu giữ danh sách chi tiết hàng hóa, dịch vụ khuyến mại và hồ sơ có liên quan; cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ quản lý thuế khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn theo từng giao dịch thì người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo quy định.
[4] Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức khuyến mại theo quy định của pháp luật cho khách hàng thì phải thể hiện rõ khoản chiết khấu thương mại, khuyến mại trên hóa đơn. Việc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng) trong trường hợp áp dụng khuyến mại cho khách hàng thực hiện theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng;
(Theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP)
>>> Xem thêm: TỔNG HỢP 05 Mẫu hóa đơn GTGT theo Thông tư 91/2026 thế nào?
>>> Xem thêm: Xử lý hóa đơn đã lập theo Nghị định 123, Nghị định 70 sai sót từ 1/7/2026 thế nào?

Xuất hóa đơn hàng khuyến mại theo Nghị định 254 như thế nào? (Hình từ Internet)
Việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử có phải thông báo cho cơ quan thuế hay không?
Căn cứ tại Điều 9 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử như sau:
Điều 9. Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
1. Nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn:
a) Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba là đối tượng đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử để lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Người bán và bên nhận ủy nhiệm không thuộc trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 8 Thông tư này để lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
b) Việc ủy nhiệm phải được lập bằng văn bản (hợp đồng hoặc thỏa thuận) giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm, trừ trường hợp bán tài sản thi hành án của cơ quan thi hành án;
c) Việc ủy nhiệm phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử;
d) Hóa đơn điện tử do bên nhận ủy nhiệm lập là hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế (bao gồm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền) và phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của bên ủy nhiệm và tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm;
[...]
Như vậy, việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử phải thông báo cho cơ quan thuế.
Phần B Nội dung hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế có gì?
Theo Điều 5 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định phần B dành cho cơ quan hải quan lập để ghi kết quả kiểm tra hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế, hàng hóa, tính số thuế giá trị gia tăng người nước ngoài được hoàn, gồm các nội dung sau:
- Số thứ tự hàng hóa;
- Tên hàng hóa;
- Số lượng;
- Số tiền thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế;
- Số tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định;
- Thời điểm công chức hải quan kiểm tra: ghi rõ ngày, tháng, năm;
- Tên, chữ ký, đóng dấu của công chức hải quan kiểm tra.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];