Vượt đường ngang khi đèn đỏ bật sáng bị phạt bao nhiêu tiền?
Trước ngày 15/05/2026, tại Điều 47 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có quy định về lỗi vượt đường ngang khi đèn đỏ bật sáng sẽ bị xử phạt như sau:
- Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người đi bộ
- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ
- Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy
- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với máy kéo, xe máy chuyên dùng
Ngoài ra, còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng.
Từ ngày 15/05/2026: vượt đường ngang khi đèn đỏ bật sáng bị phạt như sau:
Tại Điều 13 Nghị định 81/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/5/2026) như sau:
Người đi bộ vượt khi đèn đỏ bật: 200.000 - 300.000 đồng
Xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ: 1.000.000 - 2.000.000 đồng
Xe mô tô, xe gắn máy vượt khi đèn đỏ: 4.000.000 - 6.000.000 đồng
Máy kéo, xe máy chuyên dùng: 8.000.000 - 10.000.000 đồng
Ô tô, xe tương tự ô tô: 18.000.000 - 20.000.000 đồng
Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) từ 01 tháng đến 03 tháng.
Trên đây là thông tin "Vượt đường ngang khi đèn đỏ bật sáng bị phạt bao nhiêu tiền?"

Vượt đường ngang khi đèn đỏ bật sáng bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)
Nội dung quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt bao gồm những nội dung gì?
Tại khoản 1 Điều 52 Thông tư 34/2025/TT-BXD quy định về nội dung quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt bao gồm:
- Lập, phê duyệt kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt, giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt; quản lý nguồn tài chính cho công tác quản lý kết cấu hạ tầng và bảo trì công trình đường sắt;
- Thực hiện kế hoạch quản lý, bảo trì công trình đường sắt và quản lý chất lượng dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt;
- Phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với kết cấu hạ tầng đường sắt;
- Bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định;
- Quản lý, theo dõi và tổ chức xử lý các vị trí công trình xung yếu, có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn trong quá trình sử dụng;
- Tổ chức lập, cập nhật hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt; cập nhật cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng đường sắt;
- Báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đường sắt là gì?
Tại Điều 4 Luật Đường sắt 2025 quy định nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đường sắt như sau:
- Bảo đảm hoạt động giao thông vận tải thông suốt, trật tự, an toàn, chính xác và hiệu quả; đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách; phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.
- Phát triển đường sắt theo quy hoạch, kế hoạch, gắn với các loại hình giao thông vận tải khác và kết nối quốc tế, bảo đảm văn minh, hiện đại và đồng bộ.
- Điều hành thống nhất, tập trung hoạt động giao thông vận tải đường sắt.
- Tách bạch giữa chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giữa kinh doanh kết cấu hạ tầng với kinh doanh vận tải trên đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư.
- Bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh đường sắt.
- Hợp tác quốc tế trong hoạt động đường sắt phải phù hợp với đường lối và chính sách đối ngoại của Việt Nam; bảo đảm nguyên tắc hòa bình, hợp tác, hữu nghị cùng phát triển trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, cùng có lợi, bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia, tuân thủ pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];