Chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản bao lâu khi vợ sinh đôi?

Thư Viện Pháp Luật 409 lượt xem
10:01 | 13/03/2023
Tôi lao động nam làm việc tại một công ty tư nhân và đóng BHXH đã 10 năm. Sắp tới đây vợ tôi được bác sĩ dự là sinh đôi vậy tôi có được nghỉ hưởng chế độ thai sản không và được nghỉ bao nhiêu ngày? Mong ban biên tập hỗ trợ.

Theo Khoản 2 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

- 05 ngày làm việc;

- 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

- Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

- Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

=> Như vậy khi vợ sinh con thì chồng vẫn được nghỉ hưởng chế độ thai sản. Trong trường hợp của bạn thì vợ bạn sinh đôi, nếu sinh thường thì bạn được nghỉ 10 này làm việc. Trong trường hợp vợ bạn sinh đôi phải phẫu thuật thì bạn được nghỉ 14 ngày làm việc. Thời gian nghỉ được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Ban biên tập thông tin đến bạn.

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tùy chọn mua thêm áp dụng đối với gói thầu nào?

Theo Mẫu số 02A Mẫu tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tùy chọn mua thêm chỉ áp dụng đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá và thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023.