Việc phân loại bến xe khách được quy định tại mục II Thông tư 73/2015/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách Sửa đổi lần 1 năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, cụ thể như sau:
Bến xe khách được phân thành 6 loại. Quy định về các hạng mục công trình tương ứng với từng loại bến xe khách như trong Bảng sau:
|
TT |
Tiêu chí phân loại |
Đơn vịtính |
Loại bến xe khách |
|||||
|
Loại 1 |
Loại 2 |
Loại 3 |
Loại 4 |
Loại 5 |
Loại 6 |
|||
|
1 |
Diện tích mặt bằng (tối thiểu) |
m2 |
15.000 |
10.000 |
5.000 |
2.500 |
1.500 |
500 |
|
2 |
Diện tích bãi đỗ xe ôtô chờ vào vị trí đón khách (tối thiểu) |
m2 |
5.000 |
3.000 |
1.000 |
500 |
160 |
80 |
|
3 |
Diện tích bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác |
m2 |
2.000 |
1.500 |
900 |
400 |
30 |
20 |
|
4 |
Diện tích tối thiểu phòng chờ cho hành khách (có thể phân thành nhiều khu vực trong bến) |
m2 |
500 |
300 |
150 |
100 |
50 |
30 |
|
5 |
Số vị trí đón, trả khách (tối thiểu) |
vị trí |
50 |
40 |
30 |
20 |
10 |
6 |
|
6 |
Số chỗ ngồi tối thiểu khu vực phòng chờ cho hành khách |
chỗ |
100 |
60 |
30 |
20 |
10 |
10 |
|
7 |
Hệ thống điều hòa, quạt điện khu vực phòng chờ cho hành khách (tối thiểu) |
- |
Đảm bảo nhiệt độ không vượt quá 30°C |
Quạt điện |
Quạt điện |
Quạt điện |
Quạt điện |
Quạt điện |
|
8 |
Diện tích khu vực làm việc |
- |
Bình quân 4,5 m2/người |
|||||
|
9 |
Diện tích văn phòng dành cho Y tế |
- |
Tối thiểu 10 m2 |
|
||||
|
10 |
Diện tích khu vệ sinh |
- |
> 1 % tổng diện tích xây dựng bến (Có nơi vệ sinh phục vụ người khuyết tật theo QCVN 10:2014/BXD) |
|||||
|
11 |
Diện tích dành cho cây xanh, thảm cỏ |
- |
Tỷ lệ diện tích đất dành cho cây xanh, thảm cỏ tối thiểu 2% tổng diện tích |
|||||
|
12 |
Đường xe ra, vào bến |
- |
riêng biệt |
chung (rộng tối thiểu 7,5 m) |
||||
|
13 |
Đường dẫn từ phòng chờ cho hành khách đến các vị trí đón, trả khách |
- |
Có mái che |
|
||||
|
14 |
Kết cấu mặt đường ra, vào bến xe và sân bến |
- |
Mặt đường nhựa hoặc bê tông xi măng |
|
||||
|
15 |
Hệ thống cung cấp thông tin |
- |
Có hệ thống phát thanh, có hệ thống bảng chỉ dẫn bằng điện tử, có thiết bị tra cứu thông tin tự động |
Có hệ thống phát thanh, có hệ thống bảng chỉ dẫn |
|
|||
|
16 |
Hệ thống kiểm soát xe ra vào bến |
- |
Có phần mềm quản lý bến xe và trang bị hệ thống camera giám sát xe ra vào bến |
Có phần mềm quản lý bến xe |
|
|||
Ban biên tập phản hồi tông tin đến bạn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];