Văn bản hợp nhất Luật Điện lực số 07/VBHN-VPQH 2026 chi tiết như thế nào?

Nguyễn Ngọc Linh 254 lượt xem
16:10 | 29/04/2026
Văn bản hợp nhất Luật Điện lực số 07/VBHN-VPQH 2026 chi tiết như thế nào? Các trường hợp nào được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực?
Nội dung chính
  1. Văn bản hợp nhất Luật Điện lực số 07/VBHN-VPQH 2026 chi tiết như thế nào?
  2. Các trường hợp nào được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực?
  3. Giấy phép hoạt động điện lực có nội dung gì?

Văn bản hợp nhất Luật Điện lực số 07/VBHN-VPQH 2026 chi tiết như thế nào?

Ngày 05/02/2026, Văn phòng Chính phủ đã ban hành Văn bản hợp nhất Luật Điện lực số 07/VBHN-VPQH năm 2026.

Tại đây Văn bản hợp nhất Luật Điện lực

Trong đó, Luật Điện lực 2024 số 61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày ngày 01 tháng 02 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:

- Luật Năng lượng nguyên tử 2025 số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026;

- Luật An ninh mạng 2025 số 116/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;

- Luật Xây dựng 2025 số 135/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

*Trên đây là thông tin Văn bản hợp nhất Luật Điện lực số 07 VBHN VPQH 2026 chi tiết như thế nào?

Xem thêm:

>>> Văn bản hợp nhất Luật Hợp tác xã số 101/VBHN-VPQH 2026 chi tiết như thế nào?

>>> Văn bản hợp nhất Luật Đấu giá tài sản số 104/VBHN-VPQH 2026 chi tiết như thế nào?

Văn bản hợp nhất Luật Điện lực số 07 VBHN VPQH 2026 chi tiết như thế nào?

Văn bản hợp nhất Luật Điện lực số 07 VBHN VPQH 2026 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Các trường hợp nào được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Luật Điện lực 2024 quy định các trường hợp được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực bao gồm:

- Tổ chức đầu tư xây dựng cơ sở phát điện để tự sử dụng, không bán điện cho tổ chức, cá nhân khác và có công suất lắp đặt dưới mức công suất theo quy định của Chính phủ

- Tổ chức hoạt động phát điện có công suất lắp đặt dưới mức công suất theo quy định của Chính phủ

- Tổ chức kinh doanh điện tại vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo mua điện với công suất nhỏ hơn mức công suất theo quy định của Chính phủ từ lưới điện phân phối để bán điện trực tiếp tới khách hàng sử dụng điện tại vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo

- Tổ chức hoạt động phát điện lên lưới điện quốc gia được miễn trừ giấy phép bán buôn điện

- Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia và đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện

- Hạng mục công trình, công trình xây dựng nguồn điện, lưới điện khẩn cấp sau được miễn giấy phép hoạt động điện lực trong thời gian 06 tháng kể từ thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng:

+ Dự án, công trình điện lực xây mới hoặc sửa chữa, cải tạo nhằm kịp thời khắc phục hậu quả thiên tai, thảm hoạ, dịch bệnh theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan

+ Dự án, công trình xây dựng nguồn điện và lưới điện đấu nối nhằm bù đắp lượng công suất nguồn điện thiếu hụt so với công suất theo quy hoạch phát triển điện lực: do chậm tiến độ của các dự án đầu tư xây dựng nguồn điện khác gây nguy cơ thiếu điện; do phụ tải khu vực, quốc gia tăng ngoài dự tính; do dừng dự án đầu tư xây dựng công trình nguồn điện khác

+ Dự án, công trình xây dựng lưới điện có vai trò quan trọng trong việc truyền tải công suất nguồn điện giữa các khu vực để chống quá tải của lưới điện; theo yêu cầu cấp bách bảo đảm quốc phòng, an ninh hoặc yêu cầu cấp bách cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Hoạt động điện lực khác không thuộc phạm vi phải được cấp giấy phép hoạt động điện lực bao gồm: phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện.

Giấy phép hoạt động điện lực có nội dung gì?

Căn cứ theo Điều 34 Luật Điện lực 2024 quy định như sau:

Điều 34. Nội dung của giấy phép hoạt động điện lực
1. Tên, địa chỉ trụ sở của tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực.
2. Lĩnh vực hoạt động điện lực.
3. Phạm vi hoạt động điện lực.
4. Thông số kỹ thuật chính của công trình điện, công nghệ sử dụng trong hoạt động điện lực đối với lĩnh vực phát điện, truyền tải điện, phân phối điện.
5. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực.
6. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực.

Theo đó, giấy phép hoạt động điện lực có nội dung sau:

- Tên, địa chỉ trụ sở của tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực.

- Lĩnh vực hoạt động điện lực.

- Phạm vi hoạt động điện lực.

- Thông số kỹ thuật chính của công trình điện, công nghệ sử dụng trong hoạt động điện lực đối với lĩnh vực phát điện, truyền tải điện, phân phối điện.

- Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực.

- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất