Luật Điện lực có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Phan Vũ Hiền Mai 231 lượt xem
16:20 | 02/10/2025
Luật Điện lực có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện? Dự án, công trình điện lực nào là khẩn cấp?
Nội dung chính
  1. Luật Điện lực có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
  2. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện?
  3. Dự án, công trình điện lực nào là khẩn cấp?

Luật Điện lực có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Ngày 30/11/2024, Quốc hội ban hành Luật Điện lực 2024 quy định về quy hoạch phát triển điện lực, đầu tư xây dựng dự án điện lực; phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới; giấy phép hoạt động điện lực; thị trường điện cạnh tranh, hoạt động mua bán điện; điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia; bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực; trách nhiệm, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động điện lực và sử dụng điện; quản lý nhà nước về điện lực.

Luật Điện lực 2024 có hiệu lực từ ngày 01/02/2025 gồm 81 Điều trong 9 Chương. Cụ thể như sau:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Áp dụng pháp luật

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển điện lực

Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về điện lực

Điều 7. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực điện lực

Điều 8. Ứng dụng khoa học, công nghệ và phát triển công nghiệp chế tạo trong lĩnh vực điện lực

Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện

Chương II QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC, PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CẤP ĐIỆN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐIỆN LỰC

Điều 10. Quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện

Điều 11. Kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh trong đó có nội dung về phương án phát triển mạng lưới cấp điện

Điều 12. Quy định chung về đầu tư xây dựng dự án điện lực

Điều 13. Chủ trương đầu tư dự án điện lực

Điều 14. Dự án, công trình điện lực khẩn cấp

Điều 15. Quy định đặc thù đầu tư xây dựng dự án, công trình điện lực khẩn cấp

Điều 16. Hợp đồng dự án nhà máy điện đầu tư theo phương thức đối tác công tư áp dụng loại hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao

Điều 17. Phát triển điện ở vùng nông thôn, đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Điều 18. Lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư kinh doanh điện lực

Điều 19. Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư kinh doanh điện lực

Chương III PHÁT TRIỂN ĐIỆN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO, ĐIỆN NĂNG LƯỢNG MỚI

Mục 1. QUY ĐỊNH VỀ ĐIỆN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO, ĐIỆN NĂNG LƯỢNG MỚI

Điều 20. Quy định chung trong phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới

Điều 21. Điều tra cơ bản về tài nguyên điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới

Điều 22. Phát triển điện tự sản xuất, tự tiêu thụ từ nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới

Điều 23. Phát triển điện năng lượng mới

Điều 24. Cải tạo, sửa chữa, thay thế thiết bị nhà máy điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới

Điều 25. Tháo dỡ công trình thuộc dự án điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới

Mục 2. QUY ĐỊNH VỀ PHÁT TRIỂN ĐIỆN GIÓ NGOÀI KHƠI

Điều 26. Quy định chung

Điều 27. Khảo sát dự án điện gió ngoài khơi

Điều 28. Chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án điện gió ngoài khơi

Điều 29. Lựa chọn nhà đầu tư dự án điện gió ngoài khơi

Chương IV GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC

Điều 30. Nguyên tắc cấp giấy phép hoạt động điện lực

Điều 31. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực

Điều 32. Các trường hợp cấp giấy phép hoạt động điện lực

Điều 33. Miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực

Điều 34. Nội dung của giấy phép hoạt động điện lực

Điều 35. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực

Điều 36. Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực

Điều 37. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép hoạt động điện lực

Chương V THỊ TRƯỜNG ĐIỆN CẠNH TRANH VÀ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN ĐIỆN

Mục 1. THỊ TRƯỜNG ĐIỆN CẠNH TRANH

Điều 38. Nguyên tắc hoạt động

Điều 39. Phát triển các cấp độ thị trường điện cạnh tranh

Điều 40. Đối tượng tham gia thị trường điện cạnh tranh theo các cấp độ

Điều 41. Mua bán điện trên thị trường điện cạnh tranh theo các cấp độ

Điều 42. Hoạt động, điều hành giao dịch trên thị trường điện cạnh tranh theo các cấp độ

Điều 43. Tạm ngừng, khôi phục hoạt động của thị trường điện giao ngay trong thị trường điện cạnh tranh các cấp độ

Mục 2. HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN VÀ HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐIỆN

Điều 44. Hợp đồng mua bán điện, hợp đồng cung cấp dịch vụ điện

Điều 45. Hợp đồng kỳ hạn điện, hợp đồng quyền chọn mua điện hoặc bán điện, hợp đồng tương lai điện

Điều 46. Mua bán điện với nước ngoài

Điều 47. Mua bán điện trực tiếp giữa khách hàng sử dụng điện lớn và đơn vị phát điện

Điều 48. Thanh toán tiền điện trong hợp đồng mua bán điện đối với khách hàng sử dụng điện

Điều 49. Ngừng, giảm mức cung cấp điện đối với khách hàng sử dụng điện

Mục 3. GIÁ ĐIỆN VÀ GIÁ DỊCH VỤ VỀ ĐIỆN

Điều 50. Giá điện

Điều 51. Giá dịch vụ về điện

Điều 52. Căn cứ lập, điều chỉnh giá điện và giá các dịch vụ về điện

Chương VI ĐIỀU ĐỘ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

Điều 53. Nguyên tắc, yêu cầu trong điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia

Điều 54. Quản lý nhu cầu điện

Điều 55. Tiết kiệm trong phát điện, truyền tải điện, phân phối điện và sử dụng điện

Điều 56. Đo đếm điện

Điều 57. Bảo đảm chất lượng điện năng

Chương VII QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐƠN VỊ ĐIỆN LỰC VÀ KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG ĐIỆN

Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực

Điều 59. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị phát điện

Điều 60. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị truyền tải điện

Điều 61. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị phân phối điện

Điều 62. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị bán buôn điện

Điều 63. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị bán lẻ điện

Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia

Điều 65. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện

Điều 66. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng điện

Chương VIII BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐIỆN LỰC VÀ AN TOÀN TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC

Mục 1. BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐIỆN LỰC VÀ AN TOÀN ĐIỆN

Điều 67. Bảo vệ an toàn công trình điện lực

Điều 68. Hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực

Điều 69. Quy định chung về an toàn điện

Điều 70. Kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện

Điều 71. An toàn trong phát điện

Điều 72. An toàn trong truyền tải điện, phân phối điện

Điều 73. An toàn trong sử dụng điện cho sản xuất

Điều 74. An toàn trong sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt, dịch vụ

Mục 2. AN TOÀN CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN

Điều 75. Nguyên tắc quản lý an toàn đối với công trình thủy điện

Điều 76. An toàn trong giai đoạn xây dựng, trước khi đưa vào vận hành

Điều 77. An toàn trong giai đoạn quản lý, vận hành

Điều 78. Phạm vi bảo vệ công trình thủy điện

Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 79. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của các luật liên quan

Điều 80. Hiệu lực thi hành

Điều 81. Quy định chuyển tiếp

* Trên đây là thông tin về Luật Điện lực có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Xem thêm:

>> Thông điệp Giờ Trái đất 2025? Giờ Trái đất 2025 tắt đèn từ mấy giờ đến mấy giờ?

>> Toàn văn Luật Điện lực 2024 áp dụng từ ngày 01/02/2025?

Luật Điện lực có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Luật Điện lực có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? (Hình từ Internet)

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện?

Căn cứ Điều 9 Luật Điện lực 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện bao gồm:

- Hoạt động điện lực không có giấy phép theo quy định

- Trộm cắp điện.

- Trộm cắp phương tiện, trang thiết bị điện.

- Phá hoại phương tiện, trang thiết bị điện, công trình điện lực.

- Sử dụng phương tiện, thiết bị, chất gây cháy, nổ, ăn mòn và hành vi khác làm hư hỏng, gây sự cố công trình điện lực.

- Đóng điện, cắt điện trái quy định của pháp luật.

- Vi phạm quy định về bảo vệ công trình điện lực, an toàn điện và an toàn đập, hồ chứa thủy điện.

- Trồng cây, khoan, đào, đắp, xây dựng công trình, khai thác khoáng sản, neo đậu tàu, thuyền, xả nước thải, chất ăn mòn, thả diều, vật bay và các hoạt động khác vi phạm quy định của pháp luật về hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực.

- Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp, trừ trường hợp sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp chỉ được thực hiện khi sử dụng biện pháp bảo vệ khác không hiệu quả tại khu vực được phép sử dụng hàng rào điện do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và phải bảo đảm điều kiện an toàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

- Cung cấp thông tin không chính xác, thiếu minh bạch xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện.

- Cản trở cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sửa chữa, cải tạo, khắc phục sự cố đối với công trình điện lực, kiểm tra, giám sát hoạt động điện lực và sử dụng điện.

- Sách nhiễu, gây phiền hà, thu lợi bất chính trong hoạt động điện lực và sử dụng điện.

Dự án, công trình điện lực nào là khẩn cấp?

Căn cứ Điều 14 Luật Điện lực 2024 quy định dự án, công trình điện lực khẩn cấp:

Điều 14. Dự án, công trình điện lực khẩn cấp
1. Dự án, công trình điện lực khẩn cấp bao gồm:
a) Dự án, công trình điện lực xây mới hoặc sửa chữa, cải tạo nhằm kịp thời khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Dự án, công trình xây dựng nguồn điện và lưới điện đấu nối nhằm bù đắp lượng công suất nguồn điện thiếu hụt so với công suất theo quy hoạch phát triển điện lực: do chậm tiến độ của các dự án đầu tư xây dựng nguồn điện khác gây nguy cơ thiếu điện; do phụ tải khu vực, quốc gia tăng ngoài dự tính; do dừng dự án đầu tư xây dựng công trình nguồn điện khác;
c) Dự án, công trình xây dựng lưới điện có vai trò quan trọng trong việc truyền tải công suất nguồn điện giữa các khu vực để chống quá tải của lưới điện; theo yêu cầu cấp bách bảo đảm quốc phòng, an ninh hoặc yêu cầu cấp bách cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
2. Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí xác định dự án, công trình điện lực khẩn cấp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này trên cơ sở bảo đảm kịp thời đáp ứng yêu cầu giải quyết các vấn đề bức thiết về bảo đảm an ninh cung cấp điện.

Như vậy, dự án, công trình điện lực khẩn cấp bao gồm:

- Dự án, công trình điện lực xây mới hoặc sửa chữa, cải tạo nhằm kịp thời khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan

- Dự án, công trình xây dựng nguồn điện và lưới điện đấu nối nhằm bù đắp lượng công suất nguồn điện thiếu hụt so với công suất theo quy hoạch phát triển điện lực:

+ Do chậm tiến độ của các dự án đầu tư xây dựng nguồn điện khác gây nguy cơ thiếu điện

+ Do phụ tải khu vực, quốc gia tăng ngoài dự tín

+ Do dừng dự án đầu tư xây dựng công trình nguồn điện khác

- Dự án, công trình xây dựng lưới điện có vai trò quan trọng trong việc truyền tải công suất nguồn điện giữa các khu vực để chống quá tải của lưới điện; theo yêu cầu cấp bách bảo đảm quốc phòng, an ninh hoặc yêu cầu cấp bách cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất