Từ 22/1/2026, phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia ra sao?

Lê Nguyễn Minh Khanh 112 lượt xem
06:30 | 01/02/2026
Từ 22/1/2026, phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia ra sao?
Nội dung chính
  1. Từ 22/1/2026, phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia ra sao?
  2. Nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia là gì?
  3. Nguyên tắc quản lý sử dụng hàng dự trữ quốc gia như thế nào?

Từ 22/1/2026, phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia ra sao?

Ngày 22/01/2026, Bộ Tài chính đã có Thông tư 05/2026/TT-BTC quy định về phân cấp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong số một lĩnh vực của Bộ Tài chính.

Lưu ý: Thông tư 05/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 22/01/2026.

Theo đó, tại Điều 6 Thông tư 05/2026/TT-BTC quy định về phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia như sau:

Điều 6. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia
Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước có thẩm quyền:
1. Phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Dự trữ Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
2. Thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.

Như vậy, từ 22/1/2026, phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia như sau:

Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước có thẩm quyền

[1]. Phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Dự trữ Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 217/2025/NĐ-CP.

[2]. Thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP.

* Trên đây là Thông tin về Từ 22/1/2026, phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dựu trữ quốc gia ra sao?

Từ 22/1/2026, phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia ra sao?

Từ 22/1/2026, phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia ra sao? (Hình từ Internet)

Nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia là gì?

Theo Điều 9 Luật Dự trữ quốc gia 2025 có hiệu lực từ ngày 1/7/2026 quy định nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia như sau:

Điều 9. Nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia
1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về dự trữ quốc gia.
2. Quyết định chiến lược dự trữ quốc gia, quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia, kế hoạch và chính sách phát triển dự trữ quốc gia.
3. Quy định danh mục hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; quyết định nhập, xuất, bảo quản, mua, bán hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.
4. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, kỷ luật, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; quản lý, cập nhật, khai thác Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia.
6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dự trữ quốc gia.
7. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về dự trữ quốc gia.
8. Hợp tác quốc tế về dự trữ quốc gia.

Như vậy, nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia là:

- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về dự trữ quốc gia.

- Quyết định chiến lược dự trữ quốc gia, quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia, kế hoạch và chính sách phát triển dự trữ quốc gia.

- Quy định danh mục hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; quyết định nhập, xuất, bảo quản, mua, bán hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, kỷ luật, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; quản lý, cập nhật, khai thác Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia.

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dự trữ quốc gia.

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về dự trữ quốc gia.

- Hợp tác quốc tế về dự trữ quốc gia.

Nguyên tắc quản lý sử dụng hàng dự trữ quốc gia như thế nào?

Theo quy định tại Điều 8 Luật Dự trữ quốc gia 2025 có hiệu lực từ ngày 1/7/2026 quy định nguyên tắc quản lý sử dụng hàng dự trữ quốc gia như sau:

- Hàng dự trữ quốc gia phải được quản lý chặt chẽ, an toàn, bí mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; không để thất thoát, lãng phí; chủ động đáp ứng kịp thời mục tiêu dự trữ quốc gia.

- Hàng dự trữ quốc gia phải được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng quy định của pháp luật.

- Hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia tại Luật Dự trữ quốc gia 2025.

- Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia phải bảo đảm đúng thẩm quyền; đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, địa điểm; bảo đảm kịp thời, an toàn; đúng trình tự, thủ tục nhập, xuất theo quy định của pháp luật.

- Hàng dự trữ quốc gia sau khi xuất cấp phải được nhập bù theo quy định của Luật Dự trữ quốc gia 2025.

- Hàng dự trữ quốc gia phải thực hiện theo đúng chế độ quản lý tài chính, tài sản nhà nước, thống kê và chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.

Trên đây là Thông tin về Từ 22/1/2026, phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.