Từ 1/7/2026, đổi số định danh cá nhân có phải cập nhật thông tin thuế không?

Nguyễn Thị Hiền 331 lượt xem
10:00 | 11/07/2026
Từ 1/7/2026, đổi số định danh cá nhân có phải cập nhật thông tin thuế không?
Nội dung chính
  1. Từ 1/7/2026, đổi số định danh cá nhân có phải cập nhật thông tin thuế không?
  2. Nội dung quản lý thuế bao gồm những nội dung nào?
  3. Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phải phù hợp với điều gì?

Từ 1/7/2026, đổi số định danh cá nhân có phải cập nhật thông tin thuế không?

Theo điểm e.3 khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn đăng ký thuế như sau

Điều 6. Thời hạn đăng ký thuế
[...]
3. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
[...]
e) Thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế:
e.1) Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi;
e.2) Người nộp thuế là cá nhân khi thay đổi thông tin về họ và tên, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh (đối với người Việt Nam), hộ chiếu (đối với người nước ngoài) thì thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế là 20 ngày làm việc (riêng các xã miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo là 30 ngày) kể từ ngày thay đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ngày ghi trên hộ chiếu.
Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân và người phụ thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi; tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền của cá nhân;
e.3) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm e.2 khoản này không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin với cơ quan thuế trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và tự động đồng bộ khi thông tin của cá nhân có thay đổi. Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện gửi thông báo tự động cho người nộp thuế biết về thông tin thay đổi đã được cập nhật;
[...]

Theo đó, thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp người nộp thuế không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin với cơ quan thuế khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và tự động đồng bộ khi thông tin của cá nhân có thay đổi gồm 04 thông tin cá nhân sau:

- Họ và tên,

- Số định danh cá nhân,

- Ngày tháng năm sinh (đối với người Việt Nam),

- Hộ chiếu (đối với người nước ngoài)

Đồng thời, hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện gửi thông báo tự động cho người nộp thuế biết về thông tin thay đổi đã được cập nhật; Trong trường hợp cơ sở dữ liệu chưa được kết nối, đồng bộ, người nộp thuế phải tiến hành thực hiện thủ tục đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nếu có thay đổi thông tin thuế.

Như vậy, trường hợp đổi số định danh cá nhân, người nộp thuế không phải trực tiếp nộp hồ sơ cập nhật thông tin thuế nếu thông tin mới đã được tự động đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sang cơ sở dữ liệu thuế. Ngược lại, trường hợp chưa được tự động đồng bộ, cá nhân vẫn phải thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế theo thời hạn quy định.

Lưu ý: Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân và người phụ thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi; tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền của cá nhân;

* Trên đây là Thông tin Từ 1/7/2026, đổi số định danh cá nhân có phải cập nhật thông tin thuế không?

Từ 1/7/2026, đổi số định danh cá nhân có phải cập nhật thông tin thuế không?

Từ 1/7/2026, đổi số định danh cá nhân có phải cập nhật thông tin thuế không? (Hình từ Internet)

Nội dung quản lý thuế bao gồm những nội dung nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về các nội dung quản lý thuế bao gồm:

- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

- Quản lý thông tin người nộp thuế;

- Quản lý hóa đơn, chứng từ;

- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế.

Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phải phù hợp với điều gì?

Tại Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 quy định cụ thể như sau:

Điều 6. Nguyên tắc quản lý thuế
[...]
4. Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:
a) Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;
b) Nguyên tắc giao dịch độc lập;
c) Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;
d) Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;
đ) Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Như vậy, nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất