Từ 1/3/2027 Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký giám hộ trong trường hợp nào?

Nguyễn Thị Kim Linh 103 lượt xem
12:00 | 30/05/2026
Các trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký giám hộ từ 1/3/2027 được quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch 2026.
Nội dung chính
  1. Từ 1/3/2027 Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký giám hộ trong trường hợp nào?
  2. Từ 1/3/2027 cá nhân được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh thông tin hộ tịch khi nào?
  3. Từ 1/3/2027 cơ sở dữ liệu hộ tịch do cơ quan nào quản lý?

Từ 1/3/2027 Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký giám hộ trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch 2026, từ ngày 01/3/2027, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký giám hộ trong các trường hợp sau:

- Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với nhau;

- Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam với nhau;

- Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam với nhau;

- Giữa người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam với nhau;

- Giữa pháp nhân với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam.

>>> Từ 1/7/2025 cơ quan đăng ký hộ tịch gồm các cơ quan nào?

Từ 1/3/2027 Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký giám hộ trong trường hợp nào?

Từ 1/3/2027 Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký giám hộ trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Từ 1/3/2027 cá nhân được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh thông tin hộ tịch khi nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 25 Luật Hộ tịch 2026 quy định như sau:

Điều 25. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch
1. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch gồm bản quét hoặc bản chụp trang sổ hộ tịch giấy, giấy tờ hộ tịch tương ứng đối với thông tin hộ tịch được số hóa, chuẩn hóa, thu thập theo quy định và các thông tin hộ tịch của cá nhân được xác lập, cập nhật khi đăng ký hộ tịch, gồm các trường thông tin sau đây:
a) Họ, chữ đệm, tên;
b) Ngày, tháng, năm sinh;
c) Nơi sinh;
d) Giới tính;
đ) Số định danh cá nhân;
e) Dân tộc;
g) Quốc tịch;
h) Quê quán;
i) Nơi cư trú;
k) Thông tin giấy tờ chứng minh về nhân thân (tên loại, số, cơ quan cấp, ngày cấp);
l) Thời gian chết, nơi chết, nguyên nhân chết đối với đăng ký khai tử;
m) Thông tin thay đổi về tình trạng nhân thân (mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi);
n) Họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, dân tộc, quốc tịch, nơi cư trú, thông tin giấy tờ chứng minh về nhân thân (tên loại, số, cơ quan cấp, ngày cấp) của cha, mẹ, vợ, chồng, người giám hộ, người được giám hộ, người giám sát việc giám hộ, người yêu cầu đăng ký hộ tịch;
o) Thông tin về cơ quan đăng ký, thời gian đăng ký, số đăng ký, họ, chữ đệm, tên, chức vụ người thực hiện đăng ký, người ký giấy tờ hộ tịch.
2. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch quy định tại khoản 1 Điều này được xác lập từ các nguồn sau đây:
a) Thông tin hộ tịch của cá nhân được đăng ký, bản điện tử giấy tờ hộ tịch;
b) Thông tin hộ tịch được số hóa, chuẩn hóa từ sổ hộ tịch giấy;
c) Thông tin hộ tịch thu thập từ giấy tờ hộ tịch được cấp hợp lệ;
d) Thông tin được kết nối, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác;
đ) Thông tin hộ tịch được chia sẻ, chuyển đổi, chuẩn hóa từ các phần mềm hộ tịch được thiết lập trước đây.
3. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch, sổ hộ tịch giấy, giấy tờ hộ tịch phải thống nhất với nhau. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh thông tin hộ tịch khi phát hiện có sai sót trong nội dung đã được đăng ký.
Trường hợp thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch khác với thông tin trong sổ hộ tịch giấy thì phải điều chỉnh cho phù hợp với sổ hộ tịch giấy.
Trường hợp thông tin trong giấy tờ hộ tịch không thống nhất với thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch, sổ hộ tịch giấy thì phải điều chỉnh cho phù hợp với Cơ sở dữ liệu hộ tịch, sổ hộ tịch giấy, trừ trường hợp xác định dữ liệu có sai sót, chưa được cập nhật.

Như vậy, từ ngày 01/3/2027, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh thông tin hộ tịch khi phát hiện có sai sót trong nội dung đã được đăng ký.

Từ 1/3/2027 cơ sở dữ liệu hộ tịch do cơ quan nào quản lý?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Luật Hộ tịch 2026 quy định như sau:

Điều 24. Xây dựng, quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch
1. Cơ sở dữ liệu hộ tịch là cơ sở dữ liệu quốc gia, được xây dựng tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương, do Bộ Tư pháp quản lý.
2. Việc xây dựng Cơ sở dữ liệu hộ tịch phải bảo đảm mở rộng, nâng cấp, phát triển, kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu khác; bảo đảm quyền khai thác thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; bảo đảm lưu trữ đầy đủ thông tin hộ tịch của cá nhân trong các lần thu thập, cập nhật, điều chỉnh trong cơ sở dữ liệu.
3. Cơ sở dữ liệu hộ tịch được bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân; chỉ những cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền mới được tiếp cận và khai thác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, từ ngày 01/3/2027, cơ sở dữ liệu hộ tịch là do Bộ Tư pháp quản lý.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất