Từ 1/1/2026 thêm khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế TNCN là khoản nào?

Đỗ Văn Minh 133 lượt xem
17:17 | 30/09/2025
Theo quy định mới từ đầu năm 2026 sẽ bổ sung thêm khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế TNCN, vậy đó là khoản nào?
Nội dung chính
  1. Năm 2025, các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN gồm những khoản nào?
  2. Từ 1/1/2026 bổ sung thêm khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế TNCN là khoản nào?
  3. Thu nhập từ tiền lương, tiền công bị tính thuế TNCN bao nhiêu %?

Năm 2025, các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN gồm những khoản nào?

Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (Được được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012; khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014; khoản 3 Điều 71 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025) quy định các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân, trong đó có các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công sau:

- Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.

- Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

- Thu nhập từ tiền lương tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Từ 1/1/2026 thêm khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế TNCN là khoản nào?

Từ 1/1/2026 thêm khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế TNCN là khoản nào? (Hình từ Internet)

Từ 1/1/2026 bổ sung thêm khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế TNCN là khoản nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 49 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 quy định như sau:

Điều 49. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan
[...]
3. Bổ sung khoản 17 vào sau khoản 16 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15 và Luật số 56/2024/QH15 như sau:
“17. Các khoản thu nhập bao gồm tiền lương, tiền công của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là các khoản thu nhập miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ký hợp đồng đầu tiên với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc các trường hợp sau:
a) Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
b) Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
c) Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.”.

Căn cứ khoản 1 Điều 50 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 thì Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Như vậy từ 1/1/2026 sẽ bổ sung thêm khoản thu nhập được miễn thuế TNCN là thu nhập từ tiền lương, tiền công của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là các khoản thu nhập miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ký hợp đồng đầu tiên với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc các trường hợp sau:

- Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

- Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

- Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

Thu nhập từ tiền lương, tiền công bị tính thuế TNCN bao nhiêu %?

(1) Đối với cá nhân cư trú

Căn cứ Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, cụ thể như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Đồng thời tại Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC có hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.

Để thuận tiện cho việc tính toán, có thể áp dụng phương pháp tính rút gọn theo Phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC.

(2) Đối với cá nhân không cư trú

Căn cứ Điều 26 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định:

- Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất 20%.

- Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nêu trên là tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất