Từ 01/7/2026, trợ cấp cho cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc là 3,8 triệu đồng mỗi tháng đúng không?

Nguyễn Ngọc Linh 278 lượt xem
14:15 | 30/05/2026
Từ 01/7/2026, điều chỉnh mức trợ cấp đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc lên 3,8 triệu đồng mỗi tháng
Nội dung chính
  1. Từ 01/7/2026, trợ cấp cho cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc là 3,8 triệu đồng mỗi tháng đúng không?
  2. Nội dung quản lý cán bộ gồm các nội dung nào?
  3. Cán bộ không được làm những việc gì?

Từ 01/7/2026, trợ cấp cho cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc là 3,8 triệu đồng mỗi tháng đúng không?

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 12/2026/TT-BNV Tại đây quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp cho cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc hằng tháng như sau:

(1) Tăng thêm 8% mức trợ cấp hằng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư 12/2026/TT-BNV.

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 tính theo công thức sau:

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

=

Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026


x 1,08

Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 là mức trợ cấp quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 08/2024/TT-BNV ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.

(2) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, sau khi điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 12/2026/TT-BNV mà có mức trợ cấp được hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau:

- Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng (tức tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng)

- Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.

Lưu ý: Cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc gồm: Cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã và các chức danh còn lại được hưởng mức trợ cấp hằng tháng là 3.800.000 đồng/tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

*Trên đây là thông tin Từ 01/7/2026, trợ cấp cho cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc là 3,8 triệu đồng mỗi tháng đúng không?

Xem thêm:

>>> Toàn văn Thông tư 13/2026/TT-BNV về mức lương cơ sở cho đối tượng hưởng lương công lập của Nhà nước ra sao?

>>> Toàn văn Thông tư 12/2026/TT-BNV điều chỉnh mức trợ cấp đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc ra sao?

Từ 01/7/2026, trợ cấp cho cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc là 3,8 triệu đồng mỗi tháng đúng không?

Từ 01/7/2026, trợ cấp cho cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc là 3,8 triệu đồng mỗi tháng đúng không? (Hình từ Internet)

Nội dung quản lý cán bộ gồm các nội dung nào?

Căn cứ theo Điều 40 Luật Cán bộ, công chức 2025, nội dung quản lý cán bộ gồm:

- Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ, công chức.

- Quy định chức vụ, chức danh công chức; xây dựng, quản lý vị trí việc làm và tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.

- Quản lý, sử dụng biên chế cán bộ, công chức.

- Tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử, tái cử, chỉ định, điều động, luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ; từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức, kỷ luật.

- Sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, tạm đình chỉ công tác; đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác.

- Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện nội dung quản lý khác trong công tác cán bộ theo thẩm quyền.

- Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý cán bộ, công chức; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức.

- Phân cấp, ủy quyền thực hiện các nội dung quản lý cán bộ, công chức.

Cán bộ không được làm những việc gì?

Căn cứ theo Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định những việc cán bộ không được làm như sau:

- Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.

- Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

- Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.

- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.

- Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.

- Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất