Từ 01/7/2026 bổ sung 5 khoản thu nhập chịu thuế TNCN?

Đỗ Văn Minh 2,322 lượt xem
10:45 | 25/06/2026
Từ 01/7/2026 bổ sung 5 khoản thu nhập chịu thuế TNCN
Nội dung chính
  1. Từ 01/7/2026 bổ sung 5 khoản thu nhập chịu thuế TNCN?
  2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh quy định thế nào?
  3. Thời hạn nộp tờ khai bổ sung sau 01/7/2026 ra sao?

Từ 01/7/2026 bổ sung 5 khoản thu nhập chịu thuế TNCN?

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập chịu thuế TNCN gồm 10 khoản sau:

STT

Khoản thu nhập chịu thuế

Nội dung

1

Thu nhập từ kinh doanh

Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; hành nghề độc lập; đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh; kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số.

2

Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Tiền lương, tiền công; tiền thù lao; các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền; phụ cấp, trợ cấp và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công (trừ các khoản được miễn theo quy định).

3

Thu nhập từ đầu tư vốn

Tiền lãi cho vay; lợi tức cổ phần; thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.

4

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Chuyển nhượng phần vốn trong tổ chức kinh tế; chuyển nhượng chứng khoán; các hình thức chuyển nhượng vốn khác.

5

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất; chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước và các hình thức chuyển nhượng bất động sản khác.

6

Thu nhập từ trúng thưởng

Trúng thưởng xổ số; khuyến mại; đặt cược; trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác (trừ trúng thưởng trong casino).

7

Thu nhập từ tiền bản quyền

Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ.

8

Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

Thu nhập phát sinh từ hoạt động nhượng quyền thương mại.

9

Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng

Chứng khoán; phần vốn trong tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh; bất động sản; tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.

10

Thu nhập khác

Chuyển nhượng tên miền ".vn"; chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon; chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá; chuyển nhượng tài sản số; chuyển nhượng vàng miếng.

Như vậy, so với quy định trước, từ ngày 01/7/2026 các khoản thu nhập khác phải chịu thuế thu nhập cá nhân được quy định bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;

- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;

- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;

- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;

- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.

Từ 01/7/2026 bổ sung 5 khoản thu nhập chịu thuế TNCN?

Từ 01/7/2026 bổ sung 5 khoản thu nhập chịu thuế TNCN? (Hình từ Internet)

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh quy định thế nào?

Căn cứ Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:

[1] Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

[2] Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:

- Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;

- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;

- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;

- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.

Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại [4] không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.

[3] Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:

- Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại [1]

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;

- Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;

- Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.

[4] Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.

[5] Chính phủ quy định chi tiết

Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Thời hạn nộp tờ khai bổ sung sau 01/7/2026 ra sao?

Căn cứ khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:

Điều 12. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế
[...]
5. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:
a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;
c) Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án;
d) Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai, sót liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát hồ sơ giải trình liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra của người nộp thuế, trường hợp chấp thuận hồ sơ giải trình của người nộp thuế thì cơ quan thuế ban hành thông báo chấp thuận cho người nộp thuế điều chỉnh hồ sơ khai thuế.
Người nộp thuế bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện. Công chức thanh tra, kiểm tra thuế liên quan đến hồ sơ giải trình chịu trách nhiệm về sai, sót chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra trong trường hợp tuân thủ chưa đúng quy định tại điểm n khoản 1 Điều 38 của Luật này;
đ) Các trường hợp thực hiện theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế được khấu trừ, miễn, giảm, hoàn thì bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện;
e) Chính phủ quy định các trường hợp cơ quan điều tra đề nghị không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án và trách nhiệm thông báo của cơ quan điều tra cho cơ quan thuế khi kết thúc yêu cầu liên quan đến vụ án quy định tại điểm c khoản này và các trường hợp khai bổ sung theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế quy định tại điểm đ khoản này.

Theo đó kể từ ngày 01/7/2026, thời hạn nộp tờ khai bổ sung quyết toán thuế TNCN đã được điều chỉnh giảm từ 10 năm xuống còn 05 năm.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất