Trường Đại học Đồng Tháp tuyển sinh năm 2026 dự kiến những ngành nào?
Xem thêm
>>> Các mốc thời gian thí sinh lưu ý trong tuyển sinh đại học 2026 như thế nào?
>>> Kế hoạch tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2026 chi tiết như thế nào?
Mới đây Trường Đại học Đồng Tháp đã có Thông báo 8008/TB-ĐHĐT năm 2025 tải về thông tin tuyển sinh dự kiến năm 2026 (Hình thức đào tạo chính quy).
Theo đó trường Đại học Đồng Tháp tuyển sinh năm 2026 dự kiến những ngành sau:
Stt | Ngành | Tên ngành và chuyên ngành | Môn chính (nhân 2) | Tổ hợp xét tuyển | Chỉ tiêu dự kiến |
1 | 51140201 | Giáo dục Mầm non (CĐ) | Ngữ văn | X70, X74, X01, M00, M05 | 100 |
2 | 7140103 | Công nghệ Giáo dục | Toán | X26, A00, C01, X03, X27, D01 | 50 |
3 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | Ngữ văn | X70, X74, X01, M05, M00 | 450 |
4 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | Ngữ văn | C03, C01, C04, B03, D01 | 800 |
5 | 7140204 | Giáo dục Công dân | Ngữ văn | C00, X70, D01, X01, X74, D14 | 70 |
6 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | Ngữ văn | C00, X70, X01,X74 | 70 |
7 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | NK TDTT | T06, T00, T03,T01, T15, T02 | 115 |
8 | 7140209 | Sư phạm Toán học Có 02 chuyên ngành: - Chương trình đại trà -Chương trình toán tiếng Anh | Toán | A00, A01, A02, C02, D01, C01 | 115 |
9 | 7140210 | Sư phạm Tin học | Toán | X06, A00, X02, A01, C01, D01 | 205 |
10 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | Vật lí | X06, A02, A00, X07, A01, C01 | 70 |
11 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | Hóa học | X10, A00, B00, D07, X11, C02 | 70 |
12 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | Sinh học | X14, B00, X16, A02, D08, B03 | 70 |
13 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | Ngữ văn | C00, C03, X70, X74, C04, D14, D15 | 115 |
14 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | Lịch sử | A07, C00, C03, D09, X70, D14 | 70 |
15 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | Địa lí | A07, C00, X74, C04, D10, D15 | 70 |
16 | 7140221 | Sư phạm Âm nhạc | Hát | N00, N01 | 115 |
17 | 7140222 | Sư phạm Mỹ thuật | Hình họa | H00, H07 | 115 |
18 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | Tiếng Anh | D14, D01, D15, D13 | 340 |
19 | 7140234 | Sư phạm Tiếng Trung Quốc | Ngữ văn | D14, D01, D15, D45, D04, D65 | 60 |
20 | 7140246 | Sư phạm Công nghệ | Toán | X07, A00, X08, X27, A02, X03, X28, X04, A01 | 60 |
21 | 7140247 | Sư phạm khoa học tự nhiên | Toán | A00, B00, A02, D07, A01, B08 | 300 |
22 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử và Địa lý | Ngữ văn | C00, X70, D15, X74, D14, C03, C04 | 120 |
23 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh Có 03 chuyên ngành: - Biên-phiên dịch - Tiếng Anh kinh doanh - Tiếng Anh du lịch | Tiếng Anh | D14, D01, D15, D13 | 250 |
24 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc Có 02 chuyên ngành: - Ngôn ngữ Trung Quốc - Ngôn ngữ Trung - Anh | Ngữ văn | C00, C03, C04, D01, D14, D15 | 250 |
25 | 7229042 | Quản lý văn hóa (Tổ chức sự kiện) | Ngữ văn | C00, C03, X70, X74, C04, D14 | 70 |
26 | 7310110 | Quản lý kinh tế | Toán | X01, A00, D10, D01, A01 | 50 |
27 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | Ngữ văn | C00, X70, C04, C03, X74, D01 | 50 |
28 | 7310501 | Địa lý học (Địa lý du lịch) | Địa lí | A07, C00, X74, C04, D10, D15 | 50 |
29 | 7310630 | Việt Nam học (Hướng dẫn viên du lịch; Quản lý Nhà hàng và Khách sạn) | Ngữ văn | C00, X70, C04, C03, X74, D01 | 110 |
30 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | Ngữ văn | C00, X70, C03, X74, C04, X78 | 50 |
31 | 7340101 | Quản trị kinh doanh Có 02 chuyên ngành: - Quản trị kinh doanh - Quản trị Marketing | Toán | X01, A00, D10, D01, A01 | 180 |
32 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | Toán | X01, D01, A00, A01, D10 | 50 |
33 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng Có 02 chuyên ngành: - Tài chính - Ngân hàng - Tài chính doanh nghiệp | Toán | X01, A00, D10, D01, A01 | 140 |
34 | 7340301 | Kế toán Có 02 chuyên ngành: - Kế toán -Kế toán doanh nghiệp | Toán | X01, A00, D01, D10, A01 | 200 |
35 | 7340403 | Quản lý công | Toán | C03, X01, A00, A01, D01 | 70 |
36 | 7380101 | Luật | Ngữ văn | C00, C03, C04, X01, D01 | 120 |
37 | 7420101 | Sinh học (mới tuyển năm 2026) | Sinh học | X14, B00, X16, A02, D08, B03 | 30 |
38 | 7420201 | Công nghệ sinh học | Toán | B00, B03, A02, C02, A00, D08 | 70 |
39 | 7440102 | Vật lý học (mới tuyển năm 2026) | Vật lí | X06, A02, A00, X07, A01, C01 | 30 |
40 | 7440301 | Khoa học môi trường (Môi trường; An toàn sức khỏe môi trường) | Toán | B03, C02, B00, D08, A00, D07 | 50 |
41 | 7480101 | Khoa học máy tính Có 02 chuyên ngành: - Công nghệ phần mềm; - Mạng máy tính và an ninh | Toán | C01, D01, X02, A00, A01, A02 | 100 |
42 | 7480201 | Công nghệ thông tin | Toán | C01, X02, A00, D01, A02, A01 | 180 |
43 | 7480208 | An ninh mạng (mới tuyển năm 2026) | Toán | C01, D01, X02, A00, A01, A02 | 30 |
44 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | Toán | X06, C01, A00, X07, A01 | 60 |
45 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | Toán | C01, A00, D01, C02, A01, X27 | 50 |
46 | 7519002 | Công nghệ nông nghiệp (mới tuyển năm 2026) | Toán | X07, A00, X08, X27, A02, X03, X28, X04, A01 | 30 |
47 | 7520215 | Kỹ thuật điện, điện tử (Vi mạch bán dẫn) (mới tuyển năm 2026) | Toán | C01, D01, X02, A00, A01, A02 | 30 |
48 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | Toán | B00, A00, B03, C02, D08, D07 | 50 |
49 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | Toán | X03, C01, D01, C02, A00, A01 | 80 |
50 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (mới tuyển năm 2026) | Toán | X03, C01, D01, C02, A00, A01 | 30 |
51 | 7620103 | Khoa học đất (Công nghệ phân bón và sản xuất sạch) | Toán | B03, C02, B00, A00, B08, D07 | 40 |
52 | 7620109 | Nông học (Bảo vệ thực vật; Trồng trọt; Chăn nuôi thú y và thủy sản) | Toán | B03, A00, C02, B00, D08, D07 | 50 |
53 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | Toán | B03, A00, C02, B00, D08, D07 | 90 |
54 | 7640101 | Thú y | Toán | B00, A00, B03, C02, B08 | 40 |
55 | 7760101 | Công tác xã hội | Ngữ văn | C00, X70, X74, D14, X01 | 60 |
56 | 7810302 | Huấn luyện thể thao | NK TDTT | T03, T06, T15, T00, T01, T02 | 50 |
57 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | Toán | B03, A00, C02, D07, D08, B00 | 50 |
58 | 7850103 | Quản lý đất đai | Toán | C01, B00, C02, A01, A00, D07 | 80 |
Trường Đại học Đồng Tháp tuyển sinh năm 2026 với các tổ hợp môn xét tuyển sau:
Stt | Tổ hợp | Tên tổ hợp |
1 | A00 | Toán, Vật lí, Hóa học |
2 | A01 | Toán, Vật lí, Tiếng Anh |
3 | A02 | Toán, Vật lí, Sinh học |
4 | A07 | Toán, Lịch sử,Địa lí |
5 | B00 | Toán, Hóa học,Sinh học |
6 | B03 | Toán, Sinh học, Ngữ văn |
7 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
8 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
9 | C01 | Ngữ văn, Toán,Vật lí |
10 | C02 | Ngữ văn, Toán,Hóa học |
11 | C03 | Ngữ văn, Toán,Lịch sử |
12 | C04 | Ngữ văn, Toán,Địa lí |
13 | D01 | Ngữ văn, Toán,Tiếng Anh |
14 | D04 | Ngữ văn, Toán,Tiếng Trung |
15 | D07 | Toán, Hóa học,Tiếng Anh |
16 | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
17 | D09 | Toán, Lịch sử, Tiếng Anh |
18 | D10 | Toán, Địa lí, Tiếng Anh |
19 | D13 | Ngữ văn, Sinh học, TiếngAnh |
20 | D14 | Ngữ văn, Lịchsử, Tiếng Anh |
21 | D15 | Ngữ văn, Địa lí, TiếngAnh |
22 | D45 | Ngữ văn, Địa lí, TiếngTrung |
23 | D65 | Ngữ văn, Lịchsử, Tiếng Trung |
24 | H00 | Ngữ văn, Trangtrí, Hình họa |
25 | H07 | Toán, Trang trí, Hình họa |
26 | M00 | Ngữ văn, Toán,NK GDMN |
27 | M05 | Ngữ văn, Lịchsử, NK GDMN |
28 | N00 | Ngữ văn, Hát, Thẩm âm-Tiếttấu |
29 | N01 | Toán, Hát, Thẩmâm-Tiết tấu |
30 | T00 | Toán, Sinh học,NK TDTT |
31 | T01 | Ngữ văn, Toán,NK TDTT |
32 | T02 | Ngữ văn, Sinh học, NK TDTT |
33 | T03 | Ngữ văn, Địa lí, NK TDTT |
34 | T06 | Toán, Địa lí, NK TDTT |
35 | T15 | Ngữ văn, Giáodục Kinh tế và phápluật, NK TDTT |
36 | X01 | Toán, Ngữ văn,Giáo dục Kinhtế và phápluật |
37 | X02 | Toán, Ngữ văn,Tin học |
38 | X03 | Toán, Ngữ văn,Công nghệ công nghiệp |
39 | X04 | Toán, Ngữ văn,Công nghệ nông nghiệp |
40 | X06 | Toán, Vật lí, Tin học |
41 | X07 | Toán, Vật lí, Công nghệ công nghiệp |
42 | X08 | Toán, Vật lí,Công nghệ nôngnghiệp |
43 | X10 | Toán, Hóa học,Tin học |
44 | X11 | Toán, Hóa học,Công nghệ công nghiệp |
45 | X14 | Toán, Sinh học, Tin học |
46 | X16 | Toán, Sinh học,Công nghệ nôngnghiệp |
47 | X26 | Toán, Tin học,Tiếng Anh |
48 | X27 | Toán, Công nghệ công nghiệp, Tiếng Anh |
49 | X28 | Toán, Công nghệ nông nghiệp,Tiếng Anh |
50 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục Kinhtế và pháp luật |
51 | X74 | Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục Kinh tế và pháp luật |
52 | X78 | Ngữ văn, Giáodục Kinh tế và pháp luật, TiếngAnh |
Trên đây là nội dung Trường Đại học Đồng Tháp tuyển sinh năm 2026 dự kiến những ngành nào?

Trường Đại học Đồng Tháp tuyển sinh năm 2026 dự kiến những ngành nào? (Hình từ Internet)
Ai quy định, ban hành chuẩn cơ sở giáo dục đại học?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 9 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định như sau:
Điều 9. Chuẩn cơ sở giáo dục đại học
1. Chuẩn cơ sở giáo dục đại học quy định các yêu cầu về điều kiện bảo đảm chất lượng, chỉ số hoạt động của cơ sở giáo dục đại học; được rà soát, cập nhật định kỳ, bảo đảm tiệm cận và từng bước hội nhập chuẩn khu vực, quốc tế.
2. Chuẩn cơ sở giáo dục đại học là căn cứ quy hoạch mạng lưới, đầu tư phát triển, đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học, cấp phép, thu hồi cấp phép hoạt động, đình chỉ tuyển sinh.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, ban hành chuẩn cơ sở giáo dục đại học, hướng dẫn việc áp dụng, đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn; chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành chuẩn cơ sở giáo dục đại học thực hiện đào tạo các ngành sức khỏe; chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành chuẩn cơ sở giáo dục đại học thực hiện đào tạo các ngành pháp luật.
Như vậy, chuẩn cơ sở giáo dục đại học sẽ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, ban hành.
UBND tỉnh có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về giáo dục đại học?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định như sau:
Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục đại học
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục đại học.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục đại học theo quy định của pháp luật.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được Chính phủ giao có trách nhiệm nghiên cứu, dự báo nhu cầu nhân lực của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý về giáo dục đại học trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện quản lý về giáo dục đại học trên địa bàn trong phạm vi được phân quyền, phân cấp; hỗ trợ phát triển cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn; thực hiện xã hội hóa giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng giáo dục đại học tại địa phương.
Như vậy, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện quản lý về giáo dục đại học trên địa bàn trong phạm vi được phân quyền, phân cấp; hỗ trợ phát triển cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn; thực hiện xã hội hóa giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng giáo dục đại học tại địa phương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];