Trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất trên địa bàn TP Hà Nội gồm những hồ sơ nào?

Nguyễn Văn Tấn 313 lượt xem
20:00 | 11/08/2026
Trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất trên địa bàn TP Hà Nội gồm những hồ sơ nào?
Nội dung chính
  1. Trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất trên địa bàn TP Hà Nội gồm những hồ sơ nào?
  2. Người sử dụng đất gồm những ai?
  3. Sử dụng đất theo những nguyên tắc nào?

Trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất trên địa bàn TP Hà Nội gồm những hồ sơ nào?

Theo đó tại Mục 2 Phần 2 Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định 105/2026/QĐ-UBND của UBND TP Hà Nội quy định về trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:

[1] Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc.

Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất, thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian ký Hợp đồng thuê đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

[2] Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất theo Mẫu số 03 banh hành kèm theo Quyết định này (Bản chính).

- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024 hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ (Bản chính).

[3] Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

[4] Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện:

- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và Môi trường:

+ Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất (nếu vị trí, ranh giới, diện tích đất có thay đổi so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định giao đất, cho thuê đất) đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;

+ Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định (nếu vị trí, ranh giới, diện tích đất có thay đổi so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định giao đất, cho thuê đất) hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;

+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

+ Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);

+ Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất (Mẫu số 07);

- Trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể;

- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế đối với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; gửi Sở Tài chính đối với khoản thu tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có);

- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; Đối với trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được miễn một số năm, cơ quan thuế xác định ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi người sử dụng đất; Đối với trường hợp thuê đất thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được miễn một số năm, trước thời điểm hết thời hạn được miễn tiền thuê đất (hoặc thời điểm kết thúc thời gian hoàn thành nghĩa vụ tài chính do được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) tối thiểu 06 tháng, người sử dụng đất phải đi làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất để cơ quan thuế xác định ban hành thông báo nộp tiền thuê đất gửi người sử dụng đất;

- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp không được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất);

- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất;

- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường ký Hợp đồng thuê đất (nếu thuộc trường hợp thuê đất), cấp Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất đai 2024; việc bàn giao đất trên thực địa (đối với trường hợp vị trí, ranh giới, diện tích đất có thay đổi so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định giao đất, cho thuê đất) thực hiện theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Quyết định 105/2026/QĐ-UBND của UBND TP Hà Nội;

- Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

*Bài viết Trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất trên địa bàn TP Hà Nội.

Trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất

Trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất trên địa bàn TP Hà Nội gồm những hồ sơ nào? (Hình từ Internet)

Người sử dụng đất gồm những ai?

Căn cứ tại Điều 4 Luật Đất đai 2024 quy định người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 , bao gồm:

[1] Tổ chức trong nước gồm:

- Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật Đất đai 2024 (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);

[2] Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;

[3] Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);

[4] Cộng đồng dân cư;

[5] Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

[6] Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;

[7] Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Sử dụng đất theo những nguyên tắc nào?

Căn cứ tại Điều 5 Luật Đất đai 2024 quy định về nguyên tắc sử dụng đất như sau:

[1] Đúng mục đích sử dụng đất.

[2] Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất.

[3] Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.

[4] Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.

*Bài viết Trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất trên địa bàn TP Hà Nội gồm những hồ sơ nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất