Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường tỉnh Quảng Ninh cho cán bộ công chức theo Thông tư 23 là bao nhiêu?

21:10 | 28/12/2025
Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường tỉnh Quảng Ninh cho cán bộ công chức theo Thông tư 23 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường tỉnh Quảng Ninh cho cán bộ công chức theo Thông tư 23 là bao nhiêu?
  2. Cán bộ công chức được xem xét loại trừ, miễn giảm trách nhiệm trong trường hợp nào?
  3. Thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ được thực hiện ra sao?

Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường tỉnh Quảng Ninh cho cán bộ công chức theo Thông tư 23 là bao nhiêu?

Căn cứ theo Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực ban hành kèm theo Thông tư 23/2025/TT-BNV quy định về hệ số phụ cấp khu vực mới nhất địa bàn xã phường tỉnh Quảng Ninh.

Hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường tỉnh Quảng Ninh

STT

TÊN ĐỊA BÀN

(tỉnh, xã, đơn vị)

MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC

1

- Xã Hoành Mô.

- Đặc khu Cô Tô.

- Các đơn vị khác: Trạm đèn đảo Thanh niên (Hòn Sói Đen).

Hệ số 0,7

2

- Các xã: Vĩnh Thực, Lương Minh, Ba Chẽ, Cái Chiên, Đường Hoa, Quảng Đức, Quảng Tân, Lục Hồn, Bình Liêu, Hải Sơn, Điền Xá, Kỳ Thượng.

- Đặc khu Vân Đồn.

Hệ số 0,5

3

- Các xã: Hải Lạng, Đông Ngũ, Thống Nhất, Quảng La.

- Các phường: Vàng Danh, Mông Dương, Hoành Bồ.

Hệ số 0,4

4

- Xã: Tiên Yên.

- Phường Yên Tử.

Hệ số 0,3

5

- Các xã: Hải Ninh, Quảng Hà, Đầm Hà, Hải Hòa.

- Các phường: Móng Cái 1, Móng Cái 2, Móng Cái 3, Bình Khê, An Sinh.

Hệ số 0,2

6

- Các phường: Mạo Khê, Quang Hanh, Cửa Ông, Cẩm Phả.

- Các đơn vị khác: Trạm đèn Cửa Ông.

Hệ số 0,1

Trên đây là thông tin: Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực mới nhất địa bàn xã phường tỉnh Quảng Ninh cho cán bộ công chức theo Thông tư 23 là bao nhiêu?

Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường tỉnh Quảng Ninh cho cán bộ công chức theo Thông tư 23 là bao nhiêu?

Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường tỉnh Quảng Ninh cho cán bộ công chức theo Thông tư 23 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Cán bộ công chức được xem xét loại trừ, miễn giảm trách nhiệm trong trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 34 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về cán bộ, công chức được xem xét loại trừ, miễn giảm trách nhiệm trong các trường hợp sau:

- Phải chấp hành quyết định trái pháp luật của cấp trên nhưng đã báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Luật Cán bộ, công chức 2025;

- Đã thực hiện theo đúng quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục, không vụ lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhưng vẫn gây ra thiệt hại vì lý do khách quan;

- Thực hiện đề xuất về đổi mới, sáng tạo được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cho phép và được cấp có thẩm quyền xác định đã thực hiện đúng chủ trương, có động cơ trong sáng, vì lợi ích chung;

- Do bất khả kháng theo quy định của pháp luật;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.

Việc loại trừ trách nhiệm đối với cán bộ, công chức được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và của cấp có thẩm quyền.

Thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ được thực hiện ra sao?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ được thực hiện như sau:

- Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức quyết định hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định thành lập Hội đồng để đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của công chức theo phương án thay đổi vị trí việc làm của cơ quan sử dụng công chức.

Thành phần Hội đồng gồm: Tập thể lãnh đạo, đại diện cấp ủy cơ quan sử dụng công chức và thành phần khác do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định, số lượng thành viên Hội đồng tuyển chọn phải là số lẻ. Hội đồng chỉ họp khi có đủ từ 2/3 thành viên trở lên tham gia.

Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng. Cuộc họp Hội đồng được thể hiện bằng biên bản;

- Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức quyết định hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định việc thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới đối với công chức.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất