Tra cứu hệ số điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đóng BHXH năm 2026 thế nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 117 lượt xem
08:22 | 06/02/2026
Tra cứu hệ số điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đóng BHXH năm 2026 thế nào? Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tra cứu hệ số điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đóng BHXH năm 2026 thế nào?
  2. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như thế nào?
  3. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền nào?

Tra cứu hệ số điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đóng BHXH năm 2026 thế nào?

Ngày 03/02/2026, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Công văn 340/BHXH-CSXH năm 2026 về hệ số điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đã đóng BHXH.

Xem toàn bộ Công văn 340/BHXH-CSXH năm 2026 về hệ số điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đã đóng BHXH dưới đây:

Tại đây

Căn cứ hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định 158/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 10 Nghị định 159/2025/NĐ-CP về công thức xác định hệ số điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH).

BHXH Việt Nam thông báo hệ số điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đã đóng BHXH để thực hiện giải quyết và điều chỉnh mức hưởng các chế độ BHXH như sau:

Tra cứu hệ số điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đóng BHXH năm 2026 - Tra cứu tiền trượt giá BHXH 2026

Năm

Hệ số điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng BHXH (quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định 158/2025/NĐ-CP)

Hệ số điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng BHXH (quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 159/2025/NĐ-CP)

Trước năm 1995

5,81


1995

4,91


1996

4,65


1997

4,50


1998

4,18


1999

4,01


2000

4,07


2001

4,09


2002

3,94


2003

3,81


2004

3,54


2005

3,27


2006

3,05


2007

2,81


2008

2,29

2,29

2009

2,14

2,14

2010

1,96

1,96

2011

1,65

1,65

2012

1,51

1,51

2013

1,42

1,42

2014

1,36

1,36

2015

1,36

1,36

2016

1,32

1,32

2017

1,28

1,28

2018

1,23

1,23

2019

1,20

1,20

2020

1,16

1,16

2021

1,14

1,14

2022

1,11

1,11

2023

1,07

1,07

2024

1,03

1,03

2025

1,00

1,00

2026

1,00

1,00

Trên đây là thông tin: Tra cứu hệ số điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đóng BHXH năm 2026 thế nào? Tra cứu tiền trượt giá BHXH 2026?

Tra cứu hệ số điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đóng BHXH năm 2026 thế nào?

Tra cứu hệ số điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đóng BHXH năm 2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như thế nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;

- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;

- Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền nào?

Tại khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền như sau:

- Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện;

- Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực;

- Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam;

- Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về hưởng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu;

- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

- Từ chối hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất