Tổng hợp Công văn hướng dẫn thuế TNCN đối với khoản hỗ trợ công tác phí như thế nào?
Dưới đây là tổng hợp Công văn hướng dẫn thuế TNCN đối với khoản hỗ trợ công tác phí:
Số hiệu | Cơ quan ban hành | Nội dung chính | Tải về |
Công văn 2284/CTH-QLDN1 năm 2025 | Thuế Thành phố Cần Thơ | Hướng dẫn thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản hỗ trợ công tác phí | |
Công văn 624/TNI-QLDN2 năm 2025 | Thuế tỉnh Tây Ninh | Hướng dẫn khoán công tác phí cho nhân viên đi công tác | |
Công văn 32592/CTBDU‑TTHT năm 2024 | Cục Thuế tỉnh Bình Dương (Cũ) | Hướng dẫn chính sách thuế TNCN đối với khoản công tác phí của người lao động | |
Công văn 5697/CTBNI‑TTHT năm 2023 | Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh (cũ) | Hướng dẫn chi phí công tác phí | |
Công văn 10858/CTHN-TTHT năm 2021 | Cục Thuế TP Hà Nội | Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân đối với chi công tác phí | |
... | ... | ... | ... |
Xem thêm
>>> Công văn 4586/CT-CS về việc xác nhận thực hiện nghĩa vụ thuế chi tiết như thế nào?

Tổng hợp Công văn hướng dẫn thuế TNCN đối với khoản hỗ trợ công tác phí như thế nào? (Hình từ Internet)
Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế TNCN bao lâu?
Căn cứ khoản 1 Điều 64 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế TNCN như sau:
Điều 64. Thời hạn và trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
1. Thời hạn giải quyết miễn thuế, giảm thuế
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ ban hành quyết định miễn thuế, giảm thuế; thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế lý do không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế; thông báo về việc người nộp thuế thuộc hoặc không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác.
Trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thì trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế ban hành quyết định miễn thuế, giảm thuế; thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế lý do không được miễn thuế, giảm thuế; thông báo về việc người nộp thuế thuộc hoặc không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác.
Riêng trường hợp cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế cùng hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ miễn thuế, giảm thuế hợp pháp, đầy đủ, đúng mẫu quy định do cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông chuyển đến, cơ quan thuế xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế lý do không được miễn thuế, giảm thuế.
2. Trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
a) Trường hợp cơ quan thuế trực tiếp tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế:
a.1) Ban hành Quyết định miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này đối với trường hợp thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế (trừ trường hợp quy định tại điểm a.3 khoản 2 Điều này);
a.2) Ban hành Thông báo không được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này và nêu rõ lý do đối với trường hợp không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế (trừ trường hợp quy định tại điểm a.3 khoản 2 Điều này);
[...]
Căn cứ quy định trên, thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế TNCN như sau:
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ ban hành quyết định miễn thuế; thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế lý do không thuộc diện được miễn thuế; thông báo về việc người nộp thuế thuộc hoặc không thuộc diện được miễn thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác.
- Trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ miễn thuế thì trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế ban hành quyết định miễn thuế; thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế lý do không được miễn thuế; thông báo về việc người nộp thuế thuộc hoặc không thuộc diện được miễn thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác.
- Riêng trường hợp cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ miễn thuế cùng hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ miễn thuế hợp pháp, đầy đủ, đúng mẫu quy định do cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông chuyển đến, cơ quan thuế xác định số tiền được miễn thuế hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế lý do không được miễn thuế.
Được hoàn thuế TNCN trong trường hợp nào hiện nay?
Theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 có quy định về quản lý thuế và hoàn thuế TNCN như sau:
Điều 8. Quản lý thuế và hoàn thuế
1. Việc đăng ký thuế, kê khai, khấu trừ thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế và các biện pháp quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Theo đó, cá nhân được hoàn thuế TNCN trong các trường hợp:
- Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
- Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trên đây là nội dung Tổng hợp Công văn hướng dẫn thuế TNCN đối với khoản hỗ trợ công tác phí.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];