Tổng hợp các thuật ngữ sử dụng trong bản vẽ kỹ thuật theo TCVN 9256:2012?

Dương Thanh Trúc 3,340 lượt xem
10:29 | 21/11/2023
Cho tôi hỏi Tổng hợp các thuật ngữ sử dụng trong bản vẽ kỹ thuật theo TCVN 9256:2012? (Câu hỏi của anh Tùng - Bình Phước)
Nội dung chính
  1. Tổng hợp các thuật ngữ sử dụng trong bản vẽ kỹ thuật theo TCVN 9256:2012?
  2. Có các loại bản vẽ kỹ thuật nào?
  3. Ký hiệu tỷ lệ bản vẽ kỹ thuật như thế nào?

Tổng hợp các thuật ngữ sử dụng trong bản vẽ kỹ thuật theo TCVN 9256:2012?

Căn cứ theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9256:2012, các thuật ngữ sử dụng trong bản vẽ kỹ thuật bao gồm:

Thuật ngữ

Giải thích

Biểu đồ, đồ thị (chart/ graph)

Hình thể hiện bằng đồ thị, thường nằm trong một hệ tọa độ, thể hiện mối quan hệ giữa hai hệ thống biến số hoặc nhiều hơn.

Mặt cắt (cut/ sectional view)

Tiết diện được thể hiện phần bị cắt có đường bao quanh.

Chi tiết (detail)

Thể hiện dưới dạng bản vẽ một chi tiết cấu tạo hoặc một phần của chi tiết cấu tạo hoặc một tổ hợp, thường được vẽ với tỷ lệ lớn để cung cấp các thông tin cần thiết.

Sơ đồ (diagram)

Bản vẽ trong đó có các ký hiệu đồ họa được sử dụng để chỉ rõ các chức năng của các cấu kiện trong một hệ thống và mối quan hệ giữa chúng.

Mặt đứng (elevation)

Mặt nhìn trên một mặt phẳng vuông góc với mặt đất.

Chi tiết cấu tạo (item)

Cấu kiện, thành phần, bộ phận hoặc đặc trưng vật chất của một vật thể được thể hiện trên một bản vẽ.

Toán đồ (nomogram)

Biểu đồ từ đó có thể xác định các giá trị gần đúng của một hoặc nhiều biến số mà không cần phải tính toán.

Mặt bằng (plan)

Mặt nhìn hoặc mặt cắt trên một mặt phẳng nằm ngang, được nhìn từ trên xuống.

Tiết diện (section)

Thể hiện các đường viền của vật thể nằm trong một hoặc nhiều mặt phẳng cắt.

Phác thảo (sketch)

Bản vẽ sơ phác bằng tay mà không cần có tỷ lệ.

Bản vẽ kỹ thuật (technical drawing/ drawing)

Bản vẽ thể hiện các thông tin kỹ thuật ở dạng hình, tuân thủ các quy tắc đã thỏa thuận và phải theo tỷ lệ.

Mặt nhìn (view)

Phép chiếu thẳng góc thể hiện phần nhìn thấy được của vật thể và nếu cần có thể cả các nét khuất của vật thể đó.

Tổng hợp các thuật ngữ sử dụng trong bản vẽ kỹ thuật theo TCVN 9256:2012?

Tổng hợp các thuật ngữ sử dụng trong bản vẽ kỹ thuật theo TCVN 9256:2012? (Hình từ Internet)

Có các loại bản vẽ kỹ thuật nào?

Theo quy định tại Mục 3 TCVN 9256:2012, hiện nay có 20 loại bản vẽ kỹ thuật như sau:

- Bản vẽ hoàn công, bản vẽ ghi lại (as- built drawing/ record drawing)

- Bản vẽ lắp ráp (assembly dwawing)

- Mặt bằng khu đất (block plan)

- Bản vẽ cấu kiện (component drawing)

- Bản vẽ nhóm cấu (component range drawing)

- Bản vẽ chi tiết (detail drawing)

- Bản vẽ phác thảo, bản vẽ sơ bộ (draft drawing/ preliminary drawing)

- Bản vẽ bố trí chung (general arrangement drawing)

- Bản vẽ tổ hợp chung (general assembly drawing)

- Bản vẽ lắp đặt (installation drawing)

- Bản vẽ giao diện (interface drawing)

- Danh mục chi tiết cấu tạo (item list)

- Bản vẽ mặt bằng (layout drawing)

- Bản vẽ gốc (original drawing)

- Bản vẽ đường bao (outline drawing)

- Bản vẽ từng bộ phận (part drawing)

- Bản vẽ bố trí bộ phận (partial arrangement drawing)

- Bản vẽ khuôn mẫu (pattern drawing)

- Bản vẽ chế tạo (production drawing)

- Bản vẽ tương đồng (tabular drawing)

- Mặt bằng khu đất xây dựng (site plan)

- Bản vẽ lắp ráp bổ sung (sub - assembly drawing)

Ký hiệu tỷ lệ bản vẽ kỹ thuật như thế nào?

Căn cứ theo TCVN 7286 : 2003 ký hiệu tỷ lệ bản vẽ kỹ thuật được quy định như sau:

Ký hiệu đầy đủ gồm có chữ “TỈ LỆ” và tiếp sau đó là tỷ số, như sau:

- TỈ LỆ 1:1 cho tỉ lệ nguyên hình

- TỈ LỆ X:1 cho tỉ lệ phóng to.

- TỈ LỆ 1:X cho tỉ lệ thu nhỏ.

Để không gây ra hiểu nhầm, từ “TỈ LỆ” có thể không ghi

*Chú thích: tỉ lệ chọn một bản vẽ phụ thuộc vào mức độ phức tạp của đối tượng cần mô tả và mục đích của hình biểu diễn. Trong mọi trường hợp, tỉ lệ được chọn phải đủ lớn để cho phép truyền đạt một cách dễ dàng và sáng sủa các thông tin mô tả. Tỷ lệ và kích thước của vật thể sẽ quyết định kích thước của bản vẽ.

Những chi tiết quá nhỏ, không thể ghi được đầy đủ kích thước ở hình biểu diễn chính, thì phải vẽ ở bên cạnh hình biểu diễn chính theo kiểu hình chiếu riêng phần (hoặc hình cắt) theo một tỉ lệ lớn hơn.

Bên cạnh đó, tỷ lệ bản vẽ kỹ thuật được thể hiện như sau:

- Tỷ lệ nguyên hình (Full scale): Tỷ lệ với tỷ số 1:1

- Tỷ lệ phóng to (Enlargement scale): Tỷ lệ với tỷ số lớn hơn 1:1. Tỷ lệ được gọi là lớn hơn do tỷ số của nó tăng lên.

- Tỷ lệ thu nhỏ (Reduction scale): Tỷ lệ với tỷ số nhỏ hơn 1:1. Tỷ lệ được gọi là nhỏ hơn do tỷ số của nó giảm xuống.

*Chú thích – Tỷ lệ của một bản in có thể khác với tỉ lệ của bản vẽ gốc.

Trân trọng!

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất