Tổng hợp Biểu mẫu xử phạt vi phạm hành chính thuế hóa đơn 2026 mới nhất thế nào?
Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc điều, phụ lục của Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau:
Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc điều, phụ lục của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
[...]
3. Bãi bỏ các mẫu biên bản và mẫu quyết định trừ mẫu biên bản 01A/BB tại Phụ lục một số biểu mẫu sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn ban hành kèm theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP. Mẫu biên bản và mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn thực hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính. Tại biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn người có thẩm quyền xử phạt bổ sung thông tin mã số thuế của người nộp thuế vi phạm và thể hiện đầy đủ nội dung các biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng.
Như vậy, từ ngày 16/01/2026, các mẫu biên bản và mẫu quyết định trừ mẫu biên bản 01A/BB tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP bị bãi bỏ. Thay vào đó, mẫu biên bản và mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính thuế hóa đơn được thực hiện theo quy định tại Nghị định 118/2021/NĐ-CP.
Sau đây là Tổng hợp Biểu mẫu xử phạt vi phạm hành chính thuế hóa đơn 2026
Mẫu biên bản | |
Biên bản vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn | |
Biên bản vi phạm hành chính về thuế (được sử dụng khi lập và gửi bằng phương thức điện tử) | |
Biên bản phiên giải trình trực tiếp | |
Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính | |
Biên bản về việc <cá nhân/tổ chức> vi phạm hành chính không nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính |
Mẫu quyết định | |
Quyết định về việc xử phạt vi phạm hành chính về <thuế/hóa đơn> | |
Quyết định về việc hoãn thi hành quyết định phạt tiền | |
Quyết định về việc thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn | |
Quyết định về việc nộp tiền phạt nhiều lần | |
Quyết định về việc <miễn một phần/toàn bộ> tiền phạt vi phạm hành chính về thuế/hóa đơn | |
Quyết định về việc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả (áp dụng trong trường hợp không ra quyết định xử phạt) | |
Quyết định về việc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế/hóa đơn | |
Quyết định về việc chuyển hồ sơ vụ vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự | |
Quyết định về việc hủy Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế/hóa đơn | |
Quyết định về việc đính chính Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế/hóa đơn | |
Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế/hóa đơn | |
Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn |
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ MIỄN TIỀN PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH | |
Đơn đề nghị miễn tiền phạt vi phạm hành chính | |
Văn bản đề nghị miễn tiền phạt vi phạm hành chính |
>>> Xem thêm: So sánh Nghị định 310/2025 và Nghị định 125/2020 về xử phạt hóa đơn ra sao?
>>> Xem thêm: Nghị định 310 Phạt xuất hóa đơn sai thời điểm theo số lượng hóa đơn xuất sai ra sao?

Tổng hợp Biểu mẫu xử phạt vi phạm hành chính thuế hóa đơn 2026 mới nhất thế nào? (Hình từ Internet)
Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nào?
Tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thuộc các trường hợp sau đây:
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thời hạn truy thu thuế tại Nghị định 125 là bao lâu?
Theo khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định thời hạn truy thu thuế như sau:
- Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ tiền thuế truy thu (số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, tiền chậm nộp tiền thuế) vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tiền thuế cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
- Thời hạn truy thu thuế tại điểm a khoản này chỉ áp dụng đối với các khoản thuế theo pháp luật về thuế và khoản thu khác do tổ chức, cá nhân tự khai, tự nộp vào ngân sách nhà nước.
Đối với các khoản thu từ đất đai hoặc khoản thu khác do cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân thì cơ quan có thẩm quyền xác định thời hạn truy thu theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan nhưng không ít hơn thời hạn truy thu theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];