TOÀN VĂN Thông tư 122/2025/TT-BTC hướng dẫn về chứng quyền có bảo đảm chi tiết ra sao?

Mạc Duy Văn 137 lượt xem
09:35 | 25/12/2025
TOÀN VĂN Thông tư 122/2025/TT-BTC hướng dẫn về chứng quyền có bảo đảm chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. TOÀN VĂN Thông tư 122/2025/TT-BTC hướng dẫn về chứng quyền có bảo đảm chi tiết ra sao?
  2. Quy định chung về chứng quyền có bảo đảm như thế nào?
  3. Nguồn tài sản dùng để thanh toán cho người sở hữu chứng quyền bao gồm những nguồn nào?

TOÀN VĂN Thông tư 122/2025/TT-BTC hướng dẫn về chứng quyền có bảo đảm chi tiết ra sao?

Ngày 22/12/2025 Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 122/2025/TT-BTC hướng dẫn về chứng quyền có bảo đảm

TẢI VỀ TOÀN VĂN Thông tư 122/2025/TT-BTC

Theo đó phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Thông tư 122 2025 TT BTC như sau:

- Thông tư này quy định về chứng quyền có bảo đảm (sau đây gọi tắt là chứng quyền); chứng khoán cơ sở của chứng quyền; hạn mức chào bán, giao dịch, thanh toán, thực hiện chứng quyền; kiểu thực hiện và phương thức thực hiện chứng quyền; điều chỉnh chứng quyền; hoạt động tạo lập thị trường, phòng ngừa rủi ro, bảo vệ quyền lợi của người sở hữu chứng quyền; báo cáo, công bố thông tin và hoạt động khác liên quan đến chứng quyền.

- Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm:

+ Công ty chứng khoán, ngân hàng lưu ký;

+ Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;

+ Nhà đầu tư tham gia giao dịch chứng quyền;

+ Tổ chức, cá nhân có liên quan.

Xem chi tiết tại TẢI VỀ Thông tư 122 2025 TT BTC

TOÀN VĂN Thông tư 122 2025 TT BTC hướng dẫn về chứng quyền có bảo đảm chi tiết ra sao?

TOÀN VĂN Thông tư 122 2025 TT BTC hướng dẫn về chứng quyền có bảo đảm chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định chung về chứng quyền có bảo đảm như thế nào?

Tại Điều 3 Thông tư 122/2025/TT-BTC quy định chung về chứng quyền có bảo đảm như sau:

- Loại chứng quyền: chứng quyền mua.

- Kiểu chứng quyền: chứng quyền mà người sở hữu chứng quyền chỉ được thực hiện quyền tại ngày đáo hạn.

- Phương thức thực hiện chứng quyền: chứng quyền được thanh toán bằng tiền.

- Thời hạn của chứng quyền: được tính từ ngày phát hành đến ngày đáo hạn tối thiểu là 03 tháng và tối đa là 02 năm. Trong đó, ngày phát hành là ngày bắt đầu nhận đăng ký mua chứng quyền theo thông báo của tổ chức phát hành tại bản thông báo phát hành.

- Giá đăng ký chào bán chứng quyền: tối thiểu là 1.000 đồng/chứng quyền.

- Số lượng chứng quyền đăng ký chào bán tối thiểu là 1.000.000 đơn vị và là bội số của 10.

- Tên của chứng quyền không được trùng lặp hoặc gây hiểu nhầm với các loại chứng khoán khác đã phát hành, được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và kí hiệu, phát âm được và có ít nhất các thành tố sau đây:

+ Cụm từ “chứng quyền” kèm theo tên viết tắt của chứng khoán cơ sở và tên viết tắt của tổ chức phát hành;

+ Thời hạn của chứng quyền.

Nguồn tài sản dùng để thanh toán cho người sở hữu chứng quyền bao gồm những nguồn nào?

Căn cứ Điều 12 Thông tư 122/2025/TT-BTC có quy định như sau:

Điều 12. Thực hiện chứng quyền có bảo đảm
1. Tổ chức phát hành có nghĩa vụ thực hiện chứng quyền theo phương thức thanh toán bằng tiền. Số tiền thanh toán được tính toán dựa trên giá thanh toán và giá thực hiện. Giá thanh toán chứng quyền khi thực hiện quyền là bình quân giá đóng cửa của cổ phiếu cơ sở trong 05 ngày giao dịch liền trước ngày đáo hạn, không bao gồm ngày đáo hạn. Trường hợp giá chứng khoán cơ sở bị điều chỉnh theo Quy chế của Sở giao dịch chứng khoán trong 05 ngày giao dịch liền trước ngày đáo hạn, giá đóng cửa của cổ phiếu cơ sở vào những ngày trước ngày giao dịch không hưởng quyền sẽ được điều chỉnh tương ứng. Tổ chức phát hành xác định mức giá thanh toán làm căn cứ tính số tiền thanh toán và công bố mức giá này đối với các chứng quyền đang lưu hành vào ngày đáo hạn.
2. Nhà đầu tư chỉ được yêu cầu thực hiện quyền đối với chứng quyền có lãi hiện có trên tài khoản lưu ký của nhà đầu tư tại ngày thực hiện. Chứng quyền trong tài khoản tự doanh của công ty chứng khoán mà do chính công ty chứng khoán phát hành không được thực hiện.
3. Trên cơ sở văn bản thông báo của tổ chức phát hành, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam lập danh sách người sở hữu chứng quyền tại ngày đáo hạn, tính toán và phân bổ tiền theo phương thức thực hiện chứng quyền được quy định khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
4. Nguồn tài sản dùng để thanh toán cho người sở hữu chứng quyền bao gồm:
a) Tài sản có trên tài khoản ký quỹ tại ngân hàng lưu ký;
b) Tài sản phòng ngừa rủi ro và các tài sản khác có trên tài khoản tự doanh;
c) Bảo lãnh thanh toán hoặc tài sản khác (nếu có).
Trường hợp không đủ tài sản để thanh toán thực hiện chứng quyền, việc giải quyết quyền lợi cho người sở hữu chứng quyền thực hiện theo quy định pháp luật liên quan áp dụng đối với chủ nợ có bảo đảm một phần.
[...]

Như vậy, Nguồn tài sản dùng để thanh toán cho người sở hữu chứng quyền bao gồm:

- Tài sản có trên tài khoản ký quỹ tại ngân hàng lưu ký;

- Tài sản phòng ngừa rủi ro và các tài sản khác có trên tài khoản tự doanh;

- Bảo lãnh thanh toán hoặc tài sản khác (nếu có).

Trường hợp không đủ tài sản để thanh toán thực hiện chứng quyền, việc giải quyết quyền lợi cho người sở hữu chứng quyền thực hiện theo quy định pháp luật liên quan áp dụng đối với chủ nợ có bảo đảm một phần.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Bài viết mới nhất