TOÀN VĂN Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT về quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân thế nào?

Nguyễn Thùy An 319 lượt xem
16:36 | 03/03/2026
TOÀN VĂN Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT về quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân thế nào?
Nội dung chính
  1. TOÀN VĂN Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT về quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân thế nào?
  2. Nguyên tắc quản lý, cấp văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân là gì?
  3. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm những văn bằng nào?

TOÀN VĂN Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT về quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân thế nào?

Ngày 26/2/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT TẠI ĐÂY ban hành Quy chế văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.

Xem chi tiết TOÀN VĂN Thông tư 10 2026 TT BGDĐT về quy chế văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân

TẠI ĐÂY

Trên đây là thông tin về TOÀN VĂN Thông tư 10 2026 TT BGDĐT về quy chế văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân thế nào?

TOÀN VĂN Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT về quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân thế nào?

TOÀN VĂN Thông tư 10 2026 TT BGDĐT về quy chế văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân thế nào? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc quản lý, cấp văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân là gì?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT quy định nguyên tắc quản lý, cấp văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

- Văn bằng, chứng chỉ phải có số hiệu để quản lý và có ký hiệu nhận dạng để phục vụ việc bảo mật và chống làm giả. Số hiệu ghi trên văn bằng, chứng chỉ được lập gồm nhóm chữ cái, mã số đơn vị cấp bằng và nhóm chữ số liên tục theo thứ tự số tự nhiên từ nhỏ đến lớn. Số hiệu bảo đảm phân biệt được từng loại văn bằng, chứng chỉ; năm cấp và cơ quan cấp. Mỗi số hiệu chỉ được ghi duy nhất trên một văn bằng, chứng chỉ.

- Văn bằng, chứng chỉ được cấp một lần, trừ trường hợp cấp lại do lỗi của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ quy định tại Quy chế này.

- Bảo đảm công khai, minh bạch trong cấp văn bằng, chứng chỉ.

- Nghiêm cấm mọi hành vi gian lận trong cấp và sử dụng văn bằng, chứng chỉ.

- Việc cấp, cấp lại, cấp bản sao, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ phải được cập nhật ngay vào cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ và phải lập hồ sơ để quản lý. Hồ sơ quản lý văn bằng, chứng chỉ gồm:

+ Các quy định, quy chế văn bằng, chứng chỉ của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ;

+ Quyết định công nhận tốt nghiệp hoặc quyết định cấp văn bằng, chứng chỉ;

+ Sổ gốc và phụ lục sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ;

+ Sổ cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc;

+ Các mẫu văn bằng, chứng chỉ; mẫu bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc;

+ Các quyết định cấp lại, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ;

+ Các biên bản bàn giao, thu hồi, hủy bỏ các tài liệu;

+ Các văn bản, tài liệu khác trong quản lý việc in, bàn giao, bảo quản, cấp văn bằng, chứng chỉ.

Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm những văn bằng nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Luật Giáo dục 2019 quy định như sau:

Điều 12. Văn bằng, chứng chỉ
1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc sau khi hoàn thành chương trình giáo dục, đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng theo quy định của Luật này.
2. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương.
3. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định.
4. Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau.
5. Chính phủ ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định văn bằng trình độ tương đương của một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù.

Như vậy, văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm:

- Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.

- Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.

- Bằng tốt nghiệp trung cấp.

- Bằng tốt nghiệp cao đẳng.

- Bằng cử nhân.

- Bằng thạc sĩ.

- Bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất