- Toàn văn Thông tư 08/2026/TT-BTР hướng dẫn tổ chức hoạt động văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên thế nào?
- Việc thay đổi Thừa hành viên hướng dẫn tập sự được thực hiện trong trường hợp nào?
- Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự đối với bản án, quyết định tuyên nghĩa vụ thi hành theo định kỳ được quy định ra sao?
Toàn văn Thông tư 08/2026/TT-BTР hướng dẫn tổ chức hoạt động văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên thế nào?
Ngày 16/5/2026, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư 08/2026/TT-BTР hướng dẫn thi hành Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
Thông tư 08/2026/TT-BTР có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.
Xem toàn bộ Thông tư 08 2026 TT BTР hướng dẫn tổ chức hoạt động văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên dưới đây:
Trên đây là thông tin: Toàn văn Thông tư 08 2026 TT BTР hướng dẫn tổ chức hoạt động văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên thế nào?

Toàn văn Thông tư 08/2026/TT-BTР hướng dẫn tổ chức hoạt động văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên thế nào? (Hình từ Internet)
Việc thay đổi Thừa hành viên hướng dẫn tập sự được thực hiện trong trường hợp nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 08/2026/TT-BTР quy định về thay đổi Thừa hành viên hướng dẫn tập sự như sau:
Điều 10. Thay đổi Thừa hành viên hướng dẫn tập sự
1. Việc thay đổi Thừa hành viên hướng dẫn tập sự được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Thừa hành viên hướng dẫn tập sự không thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này;
b) Thừa hành viên đang hướng dẫn tập sự mà bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề Thừa hành viên;
c) Thừa hành viên đang hướng dẫn tập sự bị tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên; có quyết định miễn nhiệm Thừa hành viên;
d) Thừa hành viên hướng dẫn tập sự chết; vì lý do sức khỏe hoặc trường hợp do tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật mà không thể tiếp tục hướng dẫn tập sự;
đ) Thừa hành viên không còn hành nghề tại văn phòng thi hành án dân sự.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Thừa hành viên hướng dẫn tập sự thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, văn phòng thi hành án dân sự phân công Thừa hành viên khác đủ điều kiện tiếp tục hướng dẫn người tập sự và cập nhật vào cơ sở dữ liệu về tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên.
Trường hợp văn phòng thi hành án dân sự không có Thừa hành viên khác đủ điều kiện hướng dẫn tập sự thì thông báo cho người tập sự biết để làm thủ tục thay đổi nơi tập sự hành nghề quy định tại Điều 11 của Thông tư này.
Như vậy, việc thay đổi Thừa hành viên hướng dẫn tập sự được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Thừa hành viên hướng dẫn tập sự không thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại Điều 14 Thông tư 08/2026/TT-BTР;
- Thừa hành viên đang hướng dẫn tập sự mà bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề Thừa hành viên;
- Thừa hành viên đang hướng dẫn tập sự bị tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên; có quyết định miễn nhiệm Thừa hành viên;
- Thừa hành viên hướng dẫn tập sự chết; vì lý do sức khỏe hoặc trường hợp do tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật mà không thể tiếp tục hướng dẫn tập sự;
- Thừa hành viên không còn hành nghề tại văn phòng thi hành án dân sự.
Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự đối với bản án, quyết định tuyên nghĩa vụ thi hành theo định kỳ được quy định ra sao?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định về thời hiệu yêu cầu thi hành án như sau:
Điều 10. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
1. Đối với bản án, quyết định tuyên nghĩa vụ thi hành theo định kỳ hoặc theo thời hạn thì thời hiệu yêu cầu thi hành án được áp dụng cho từng định kỳ hoặc từng thời hạn kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
2. Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến việc không thể yêu cầu thi hành án trong thời hiệu thì đương sự có quyền đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xem xét, quyết định về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn.
Việc yêu cầu thi hành án quá hạn được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định này, nêu rõ lý do, kèm theo bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc dữ liệu điện tử các tài liệu chứng minh quy định tại Điều 3 Nghị định này về lý do không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn để đối chiếu.
[...]
Như vậy, thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự đối với bản án, quyết định tuyên nghĩa vụ thi hành theo định kỳ được áp dụng cho từng định kỳ kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];