TOÀN VĂN Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 Luật số 117/2025/QH15 chi tiết ra sao?

09:08 | 23/12/2025
TOÀN VĂN Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 Luật số 117/2025/QH15 chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. TOÀN VĂN Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 Luật số 117 2025 QH15 chi tiết ra sao?
  2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước quy định ra sao?
  3. Phân loại bí mật nhà nước như thế nào?

TOÀN VĂN Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 Luật số 117 2025 QH15 chi tiết ra sao?

Ngày 10 tháng 12 năm 2025, Quốc Hội đã ban hành Luật số 117/2025/QH15 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025.

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2025/NVT/2025/12/23/117-hinh.jpg

Tải về

Theo đó, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước như sau:

[1] Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; phục vụ nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

[2] Bảo vệ bí mật nhà nước là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân.

[3] Việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước bảo đảm đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

[4] Chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

[5] Bảo vệ bí mật nhà nước theo thời hạn quy định của Luật này, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy định của pháp luật.

Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 có hiệu lực từ 01/03/2026 thay thế Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018.

Xem chi tiết Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 Luật số 117/2025/QH15 tại:

Tại đây

Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 Luật số 117

TOÀN VĂN Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 Luật số 117 2025 QH15 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 Tải về có hiệu lực từ 01/03/2026 quy định về Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước gồm:

[1] Xác định bí mật nhà nước đối với thông tin không thuộc danh mục bí mật nhà nước.

[2] Soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đang kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu và quy định khác của pháp luật có liên quan.

[3] Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

[4] Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật.

[5] Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.

[6] Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước, sử dụng bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

[7] Truyền đưa bí mật nhà nước trên mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông trái với quy định của pháp luật về cơ yếu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.

[8] Sử dụng máy tính, thiết bị khác để soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước khi chưa bảo đảm an ninh, an toàn, phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước.

[9]Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước dưới mọi hình thức khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.

[10] Sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới để xâm phạm bí mật nhà nước; đăng tải bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên mạng Internet, mạng viễn thông.

Phân loại bí mật nhà nước như thế nào?

Căn cứ tại Điều 8 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 Tải về có hiệu lực từ 01/03/2026 quy định về Phân loại bí mật nhà nước như sau:

Căn cứ vào tính chất quan trọng của nội dung thông tin, mức độ nguy hại nếu bị lộ, bị mất, bí mật nhà nước được phân loại thành 03 độ mật, bao gồm:

[1] Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật là bí mật nhà nước liên quan đến chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu, khoa học và công nghệ, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đặc biệt nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc;

[2] Bí mật nhà nước độ Tối mật là thông tin quan trọng thuộc lĩnh vực quy định tại Điều 7 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại rất nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc;

[3] Bí mật nhà nước độ Mật là thông tin quan trọng thuộc lĩnh vực quy định tại Điều 7 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

*Trên đây là TOÀN VĂN Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 Luật số 117/2025/QH15 chi tiết ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất