Luật Bảo vệ bí mật nhà nước có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

Mạc Duy Văn 210 lượt xem
14:15 | 16/10/2025
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước?
Nội dung chính
  1. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?
  2. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước?
  3. Người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước bao gồm những ai?

Luật Bảo vệ bí mật nhà nước có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

Ngày 15/11/2018 Quốc Hội ban hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 có 5 chương và 28 điều, cụ thể như sau:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước

Điều 4. Hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước

Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước

Điều 6. Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước

Chương II PHẠM VI, PHÂN LOẠI, BAN HÀNH DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

Điều 7. Phạm vi bí mật nhà nước

Điều 8. Phân loại bí mật nhà nước

Điều 9. Ban hành danh mục bí mật nhà nước

Chương III HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

Điều 10. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước

Điều 11. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước

Điều 12. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước

Điều 13. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước

Điều 14. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ

Điều 15. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước

Điều 16. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài

Điều 17. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức Việt Nam

Điều 18. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước

Điều 19. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước

Điều 20. Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước

Điều 21. Điều chỉnh độ mật

Điều 22. Giải mật

Điều 23. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước

Chương IV TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

Điều 24. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức

Điều 25. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước

Điều 26. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Hiệu lực thi hành

Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp

Xem thêm

>>> Luật Căn cước có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều

>>> Luật Giao thông đường thủy nội địa có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều

Luật Bảo vệ bí mật nhà nước có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

Luật Bảo vệ bí mật nhà nước có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? (Hình từ Internet)

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước?

Căn cứ Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 quy định các hành vi sau đây bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước:

- Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

-Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật.

- Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.

- Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước, sử dụng bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Soạn thảo, lưu giữ tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đã kết nối hoặc đang kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu.

- Truyền đưa bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin, viễn thông trái với quy định của pháp luật về cơ yếu.

- Chuyển mục đích sử dụng máy tính, thiết bị khác đã dùng để soạn thảo, lưu giữ, trao đổi bí mật nhà nước khi chưa loại bỏ bí mật nhà nước.

- Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước dưới mọi hình thức khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.

- Đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông.

Người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước bao gồm những ai?

Căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018 quy định người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước bao gồm:

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ lập danh mục bí mật nhà nước của ngành, lĩnh vực quản lý;

- Chánh Văn phòng Trung ương Đảng lập danh mục bí mật nhà nước của Đảng;

- Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội lập danh mục bí mật nhà nước của tổ chức chính trị - xã hội;

- Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội lập danh mục bí mật nhà nước của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội;

- Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước lập danh mục bí mật nhà nước của Chủ tịch nước, Văn phòng Chủ tịch nước;

- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước lập danh mục bí mật nhà nước của ngành, lĩnh vực quản lý.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất