Toàn văn Dự thảo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi Dự thảo lần 7 chi tiết như thế nào?

Nguyễn Ngọc Linh 3,355 lượt xem
12:29 | 06/12/2025
Toàn văn Dự thảo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi Dự thảo lần 7 chi tiết như thế nào? Nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ bao gồm những nội dung nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Dự thảo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi Dự thảo lần 7 chi tiết như thế nào?
  2. Nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ bao gồm những nội dung nào?
  3. Các hành vi nào là hành vi xâm phạm quyền tác giả?

Toàn văn Dự thảo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi Dự thảo lần 7 chi tiết như thế nào?

Ngày 05/12/2025, Bộ Tư pháp đã công bố Dự thảo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi Dự thảo lần 7.

Tại đây Dự thảo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi

Trong đó, Dự thảo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi dự kiến sửa đổi, bổ sung Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 như sau:

- Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với các đối tượng quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.";

- Sửa đổi, bổ sung khoản 13 như sau:

“13. Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của toàn bộ hoặc một phần của sản phẩm dưới dạng vật lý hoặc phi vật lý, được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này và nhìn thấy được trong quá trình khai thác công dụng của sản phẩm.".

Xem thêm chi tiết Toàn văn Dự thảo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi Dự thảo lần 7

Tại đây

*Trên đây là thông tin Toàn văn Dự thảo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi Dự thảo lần 7 chi tiết như thế nào?

Toàn văn Dự thảo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi Dự thảo lần 7 chi tiết như thế nào?

Toàn văn Dự thảo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi Dự thảo lần 7 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ bao gồm những nội dung nào?

Căn cứ Điều 10 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về nội dung quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ như sau:

- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Tổ chức bộ máy quản lý về sở hữu trí tuệ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về sở hữu trí tuệ.

- Cấp và thực hiện các thủ tục khác liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp, Bằng bảo hộ giống cây trồng.

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Tổ chức hoạt động thông tin, thống kê về sở hữu trí tuệ.

- Tổ chức, quản lý hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ.

- Giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Các hành vi nào là hành vi xâm phạm quyền tác giả?

Theo Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định hành vi xâm phạm quyền tác giả bao gồm:

- Xâm phạm quyền nhân thân

- Xâm phạm quyền tài sản

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ quy định tại các Diều 25, Điều 25a và Điều 26 Luật Sở hữu trí tuệ 2005

- Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình nhằm thực hiện hành vi xâm phạm quyền tác giả và hành vi xâm phạm quyền liên quan

- Sản xuất, phân phối, nhập khẩu, chào bán, bán, quảng bá, quảng cáo, tiếp thị, cho thuê hoặc tàng trữ nhằm mục đích thương mại các thiết bị, sản phẩm hoặc linh kiện, giới thiệu hoặc cung cấp dịch vụ khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị, sản phẩm, linh kiện hoặc dịch vụ đó được sản xuất, sử dụng nhằm vô hiệu hóa biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo vệ quyền tác giả.

- Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật.

- Cố ý phân phối, nhập khẩu để phân phối, phát sóng, truyền đạt hoặc cung cấp đến công chúng bản sao tác phẩm khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền đã bị xóa, gỡ bỏ, thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả; khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật.

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định để được miễn trừ trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại khoản 3 Điều 198b Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Sở hữu trí tuệ Xem thêm

Bài viết mới nhất