- Toàn văn Công văn 7031/BNV-TCBC Chính sách cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc ra sao?
- Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định mới Nghị định 185 như thế nào?
- Đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154 gồm những ai?
Toàn văn Công văn 7031/BNV-TCBC Chính sách cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc ra sao?
Ngày 7/7/2026 Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 7031/BNV-TCBC về hướng dẫn chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố.
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 6435/VPCP-TCCV ngày 03/7/2026 của Văn phòng Chính phủ về giải quyết chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định 185/2026/NĐ-CP; căn cứ quy định về chính sách tinh giản biên chế tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
(1) Đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thuộc đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của việc sắp xếp thôn, tổ dân phố, đề nghị các địa phương thực hiện việc giải quyết chính sách theo đúng quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP về tinh giản biên chế và gửi báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính trước ngày 30/7/2026 để theo dõi, tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
(2) Đối với các trường hợp nghỉ việc do địa phương chủ động cơ cấu, kiện toàn đội ngũ nhưng không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định 154/2025/NĐ-CP, đề nghị các địa phương căn cứ tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách để chủ động ban hành chính sách hỗ trợ từ nguồn ngân sách địa phương theo thẩm quyền và gửi báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Nội vụ để theo dõi, tổng hợp (số liệu dự kiến gửi về trước ngày 30/7/2026).
Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện.

Toàn văn Công văn 7031/BNV-TCBC Chính sách cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc ra sao? (Hình từ Internet)
Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định mới Nghị định 185 như thế nào?
Căn cứ Điều 14 Nghị định 185/2026/NĐ-CP Tải về quy định về số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:
Điều 14. Số lượng, chức danh
1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi bộ; Trưởng Ban Công tác Mặt trận.
2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá 03 người.
Theo đó số lượng người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá 03 người.
Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh:
- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố;
- Bí thư Chi bộ;
- Trưởng Ban Công tác Mặt trận.
Đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154 gồm những ai?
Căn cứ tại Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế gồm:
[1] Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chế độ, chính sách như công chức theo quy định của Chính phủ (sau đây gọi tắt là người lao động), nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Công chức, viên chức và người lao động dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ);
- Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý có mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn do sắp xếp tổ chức bộ máy, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ);
- Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý do cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh đạo, quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc do quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
- Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại nhân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại nhân sự để thực hiện cơ chế tự chủ;
- Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác hoặc bố trí được việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
- Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
- Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ gắn với thực thi chức trách nhiệm vụ, công việc được giao; trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
- Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế mà có tổng số ngày nghỉ làm việc do ốm đau bằng hoặc cao hơn 200 ngày, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật; trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.
[2] Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc chuyên môn, nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ dôi dư do cơ cấu lại nhân lực của đơn vị theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do sắp xếp lại tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ).
[3] Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ).
[4] Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.
[5] Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];