Tiêu chuẩn thuốc bổ trợ cho sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân quy định tại Phụ lục của Nghị định 18/2013/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lương Công an nhân dân, cụ thể như sau:
|
Loại tiêu chuẩn và đối tượng bảo đảm |
Đơn vị tính |
Tiêu chuẩn, định mức |
|
|
4. Thuốc bổ trợ (ngoài tiêu chuẩn thuốc thường xuyên cho mỗi cán bộ, chiến sĩ) |
|||
|
- Trinh sát, tình báo, điều tra, tiếp xúc độc hại |
đồng/người/năm |
150.000 |
|
|
- Thợ lặn, lực lượng phản ứng nhanh; Cảnh sát đặc nhiệm; Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ |
đồng/người/năm |
800.000 |
|
|
- Trinh sát ngoại tuyến; kỹ thuật nghiệp vụ, Cảnh sát bảo vệ, Cảnh sát giao thông, cơ yếu, giao liên, Giám định viên tư pháp, Cảnh sát hình sự |
đồng/người/năm |
210.000 |
|
|
- Trinh sát điện tử |
đồng/người/năm |
180.000 |
|
|
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đi tăng cường - Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công tác tại trại tạm giam, trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng; Cảnh sát huấn luyện và chăn nuôi chó nghiệp vụ |
đồng/người/năm |
360.000 |
|
|
- Nữ sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ (ngoài tiêu chuẩn chung) |
đồng/người/năm |
50.000 |
|
|
- Chi phí khám sức khỏe nghĩa vụ và khám tái tuyển |
đồng/người/năm |
50.000 |
|
Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];