Tiền làm ca đêm có tính thuế TNCN không?

Tạ Thị Thanh Thảo 2,683 lượt xem
09:41 | 30/01/2026
Tiền làm ca đêm có tính thuế TNCN không? Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công từ 2026 đối với cá nhân cư trú chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Tiền làm ca đêm có tính thuế TNCN không?
  2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công từ 2026 đối với cá nhân cư trú chi tiết ra sao?
  3. Các khoản thu nhập nào chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công từ ngày 01/01/2026?

Tiền làm ca đêm có tính thuế TNCN không?

Xem thêm

>>> File excel tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế TNCN 2026 chính thức chi tiết như thế nào?

>>> Một số lưu ý khi quyết toán thuế TNCN năm 2026 chi tiết như thế nào?

Căn cứ khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2008 quy định như sau:

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
[...]
9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
[...]

Căn cứ khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
[...]
4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
[...]

Căn cứ Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Điều 29. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
[...]

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 thì phần tiền lương làm việc ban đêm được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày theo quy định của pháp luật thì mới được miễn thuế TNCN.

Tuy nhiên, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì từ kỳ tính thuế năm 2026, tiền lương làm việc ban đêm sẽ được miễn thuế TNCN.

Ngoài ra, theo Công văn 226/GLA-QLDN1 của Thuế tỉnh Gia Lai ban hành về chính sách thuế TNCN TẢI VỀ các khoản tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật phát sinh trong kỳ tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 (từ ngày 01/01/2026 đến 31/12/2026) thuộc diện thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Như vậy, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì đối với cá nhân cư trú thì từ ngày 01/01/2026, tiền làm ca đêm sẽ là thu nhập được miễn thuế TNCN.

Trên đây là thông tin về "Tiền làm ca đêm có tính thuế TNCN không?".

Tiền làm ca đêm có tính thuế TNCN không?

Tiền làm ca đêm có tính thuế TNCN không? (Hình từ Internet)

Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công từ 2026 đối với cá nhân cư trú chi tiết ra sao?

Theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công từ 2026 đối với cá nhân cư trú như sau:

(1). Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần.

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

- Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Lưu ý: Căn cứ tại khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

(2) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Các khoản thu nhập nào chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công từ ngày 01/01/2026?

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, từ ngày 01/01/2026 gồm:

+ Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

+ Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;

Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất