Thuế suất TNCN đối với cá nhân kinh doanh cư trú năm 2026 bao nhiêu?

Dương Thanh Trúc 853 lượt xem
09:45 | 02/01/2026
Cá nhân cư trú là người đáp ứng các điều kiện gì? Thuế suất TNCN đối với cá nhân kinh doanh cư trú năm 2026 bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Thuế suất TNCN đối với cá nhân kinh doanh cư trú năm 2026 bao nhiêu?
  2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng các điều kiện gì?
  3. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản đối với cá nhân cư trú ra sao?

Thuế suất TNCN đối với cá nhân kinh doanh cư trú năm 2026 bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Tải về quy định thuế suất TNCN đối với cá nhân kinh doanh cư trú năm 2026 như sau:

[1] Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên 500 triệu đồng được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:

- Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;

- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;

- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;

- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.

[2] Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức 500 triệu đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:

- Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên 500 triệu đồng.

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;

- Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;

- Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.

[3] Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên 500 triệu đồng nhân (x) với thuế suất 5%.

Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Thuế suất TNCN đối với cá nhân kinh doanh cư trú năm 2026 bao nhiêu?"

*LƯU Ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 hết hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.

>>> Xem thêm: Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ kinh doanh theo Luật số 109/2025 là khoản nào?

>>> Xem thêm: Thời điểm khấu trừ thuế TNCN có trùng với thời điểm chi trả thu nhập không?

Thuế suất TNCN đối với cá nhân kinh doanh cư trú năm 2026 bao nhiêu?

Thuế suất TNCN đối với cá nhân kinh doanh cư trú năm 2026 bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Cá nhân cư trú là người đáp ứng các điều kiện gì?

Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định như sau:

Điều 2. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản đối với cá nhân cư trú ra sao?

Tại Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản đối với cá nhân cư trú như sau:

- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.

- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất