Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn tại các tổ chức Việt Nam ở nước ngoài của cá nhân không cư trú là bao nhiêu?

Đinh Khắc Vỹ 1,665 lượt xem
10:59 | 28/05/2024
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn tại các tổ chức Việt Nam ở nước ngoài của cá nhân không cư trú là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn tại các tổ chức Việt Nam ở nước ngoài của cá nhân không cư trú là bao nhiêu?
  2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là khi nào?
  3. Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú thực hiện khấu trừ thuế trước hay sau khi trả thu nhập?

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn tại các tổ chức Việt Nam ở nước ngoài của cá nhân không cư trú là bao nhiêu?

Căn cứ quy định khoản 1 Đều 20 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn như sau:

Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân (×) với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài.
Tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam là giá chuyển nhượng vốn không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn.
....

Như vậy, theo quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú thì mức thuế sẽ được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân (×) với thuế suất 0,1%.

Do đó thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn tại các tổ chức Việt Nam ở nước ngoài của cá nhân không cư trú là 0.1%.

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn tại các tổ chức Việt Nam ở nước ngoài của cá nhân không cư trú là bao nhiêu?

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn tại các tổ chức Việt Nam ở nước ngoài của cá nhân không cư trú là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là khi nào?

Căn cứ quy định khoản 3 Điều 20 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn như sau:

Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
....
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế:
a) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực.
b) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân không cư trú được xác định như đối với cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 2, Điều 11 Thông tư này.

Theo đó, thời điểm xác định thu nhập tính thuế sẽ tùy thuộc vào loại vốn là gì. Cụ thể như sau:

- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực.

- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân không cư trú thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế được xác định như đối với cá nhân cư trú.

Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú thực hiện khấu trừ thuế trước hay sau khi trả thu nhập?

Căn cứ quy định điểm a khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
a) Thu nhập của cá nhân không cư trú
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập. Số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông tư này.
.....

Như vậy, theo quy định thì khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập.

Do đó, đối với việc trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú thì tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập.

Trân trọng!


Đinh Khắc Vỹ
Đinh Khắc Vỹ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.