Thuê người giúp việc nhưng không thông báo cho UBND bị phạt như thế nào?

Châu Nhật Tân 347 lượt xem
08:45 | 22/07/2026
Thuê người giúp việc nhưng không thông báo cho UBND bị phạt như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thuê người giúp việc nhưng không thông báo cho UBND bị phạt như thế nào?
  2. Thuê người giúp việc gia đình có phải ký hợp đồng lao động hay không?
  3. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sử dụng lao động là người giúp việc gia đình và nghĩa vụ của người giúp việc gia đình chi tiết ra sao?

Thuê người giúp việc nhưng không thông báo cho UBND bị phạt như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về lao động là người giúp việc gia đình, như sau:

Điều 28. Vi phạm quy định về lao động là người giúp việc gia đình
[...]
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không thông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu việc sử dụng lao động hoặc chấm dứt việc sử dụng lao động là người giúp việc gia đình theo quy định;
b) Đã bị xử phạt cảnh cáo đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này nhưng lại tiếp tục vi phạm.
[...]

Như vậy, khi thuê người giúp việc gia đình phải thông báo cho UBND xã, phường, đặc khu, nếu không thông báo sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, ngoài ra mức phạt này còn áp dụng đối với hành vi đã bị xử phạt cảnh cáo do vi phạm nhưng lại tiếp tục vi phạm.

Thuê người giúp việc nhưng không thông báo cho UBND bị phạt như thế nào?

Thuê người giúp việc nhưng không thông báo cho UBND bị phạt như thế nào? (Hình từ Internet)

Thuê người giúp việc gia đình có phải ký hợp đồng lao động hay không?

Theo quy định tại Điều 162 Bộ Luật lao động 2019 quy định về hợp đồng lao động đối với người giúp việc như sau:

Điều 162. Hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình
1. Người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với lao động là người giúp việc gia đình.
2. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình do hai bên thỏa thuận. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bất kỳ khi nào nhưng phải báo trước ít nhất 15 ngày.
3. Hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động về hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, thời giờ làm việc hằng ngày, chỗ ở.

Như vậy, đối với người giúp việc cho gia đình vẫn phải giao kết hợp đồng bằng văn bản, và thời gian làm việc do hai bên thỏa thuận. Đối với hình thức trả lương, thời gian hằng ngày, chỗ ở cũng do hai bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.

Lưu ý: Trường hợp bên nào đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bất kỳ khi nào thì vẫn phải báo trước ít nhất 15 ngày.

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sử dụng lao động là người giúp việc gia đình và nghĩa vụ của người giúp việc gia đình chi tiết ra sao?

Căn cứ Điều 163 và 164 Bộ Luật lao động 2019 quy định về nghĩa vụ của người thuê và người giúp việc gia đình như sau:

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sử dụng lao động là người giúp việc gia đình

- Thực hiện đầy đủ thỏa thuận đã giao kết trong hợp đồng lao động.

- Trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

- Tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người giúp việc gia đình.

- Bố trí chỗ ăn, ở hợp vệ sinh cho người giúp việc gia đình nếu có thỏa thuận.

- Tạo cơ hội cho người giúp việc gia đình được tham gia học văn hóa, giáo dục nghề nghiệp.

- Trả tiền tàu xe đi đường khi người giúp việc gia đình thôi việc về nơi cư trú, trừ trường hợp người giúp việc gia đình chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn.

Nghĩa vụ của lao động là người giúp việc gia đình

- Thực hiện đầy đủ thỏa thuận đã giao kết trong hợp đồng lao động.

- Phải bồi thường theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật nếu làm hỏng, mất tài sản của người sử dụng lao động.

- Thông báo kịp thời với người sử dụng lao động về khả năng, nguy cơ gây tai nạn, đe dọa an toàn, sức khỏe, tính mạng, tài sản của gia đình người sử dụng lao động và bản thân.

- Tố cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu người sử dụng lao động có hành vi ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất