Mức xử phạt hành chính vi phạm về lao động là người giúp việc gia đình từ 10/09/2026 là bao nhiêu?

— 87 lượt xem
06:30 | 03/08/2026
Mức xử phạt hành chính vi phạm về lao động là người giúp việc gia đình từ 10/09/2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức xử phạt hành chính vi phạm về lao động là người giúp việc gia đình từ 10/09/2026 là bao nhiêu?
  2. Thẩm quyền xử phạt hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong lĩnh vực lao động được quy định như thế nào?
  3. Việc thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động được quy định như thế nào?

Mức xử phạt hành chính vi phạm về lao động là người giúp việc gia đình từ 10/09/2026 là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 28 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/09/2026 quy định mức xử phạt hành chính đối với người sử dụng lao động có các hành vi vi phạm quy định khi thuê người giúp việc gia đình như sau:

- Phạt cảnh cáo đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

+ Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với lao động là người giúp việc gia đình;

+ Không trả tiền tàu xe đi đường khi lao động là người giúp việc gia đình thôi việc về nơi cư trú, trừ trường hợp lao động là người giúp việc gia đình chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn.

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

+ Không thông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu việc sử dụng lao động hoặc chấm dứt việc sử dụng lao động là người giúp việc gia đình theo quy định;

+ Đã bị xử phạt cảnh cáo đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 283/2026/NĐ-CP nhưng lại tiếp tục vi phạm.

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

+ Giữ giấy tờ tùy thân của lao động là người giúp việc gia đình;

+ Không trả cho lao động là người giúp việc gia đình khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động, hoặc dùng vũ lực đối với người lao động là người giúp việc gia đình nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Biện pháp khắc phục hậu quả

+ Buộc người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với lao động là người giúp việc gia đình khi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định 283/2026/NĐ-CP;

+ Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền tàu xe đi đường cho lao động là người giúp việc gia đình đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 28 Nghị định 283/2026/NĐ-CP;

+ Buộc người sử dụng lao động trả lại giấy tờ tùy thân cho lao động là người giúp việc gia đình đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 28 Nghị định 283/2026/NĐ-CP;

+ Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho lao động là người giúp việc gia đình khi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 28 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Như vậy, từ ngày 10/09/2026 mức xử phạt hành chính đối với người sử dụng lao động có các hành vi vi phạm quy định về lao động là người giúp việc gia đình thì tùy theo hành vi, mức độ vi phạt có thể bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng và có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

Lưu ý: theo khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt trên được áp dụng đối với cá nhân, đối với tổ chức bị xử phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân; đối với hộ kinh doanh, hộ gia đình bị xử phạt như đối với cá nhân.

Mức xử phạt hành chính vi phạm về lao động là người giúp việc gia đình từ 10/09/2026 là bao nhiêu?

Mức xử phạt hành chính vi phạm về lao động là người giúp việc gia đình từ 10/09/2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền xử phạt hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong lĩnh vực lao động được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 55 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội;

- Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Việc thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 65 Nghị định 283/2026/NĐ-CP việc thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt hành chính được quy định như sau:

Việc thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả quy định trong Nghị định 283/2026/NĐ-CP được áp dụng theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn.

Thủ tục thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ:

- Người có thẩm quyền ra quyết định, cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012;

- Người có thẩm quyền ra quyết định thi hành biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 65 Nghị định 283/2026/NĐ-CP phải gửi thông báo bằng văn bản kèm theo quyết định xử phạt, giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ bị buộc nộp lại cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ;

- Trường hợp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ được cấp dưới dạng điện tử hoặc được thể hiện dưới hình thức thông điệp dữ liệu thì cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện buộc nộp lại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ trên môi trường điện tử theo quy định nếu đáp ứng được điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin. Việc buộc nộp lại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ được cập nhật trạng thái trên cơ sở dữ liệu hoặc căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử theo đúng quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất