- Thủ tục, hồ sơ cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân được quy định như thế nào?
- Hồ sơ đề nghị cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân bao gồm những gì?
- Thời hạn tạm đình chỉ công tác các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân được quy định như thế nào?
- Thủ tục tạm đình chỉ công tác các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân được quy định như thế nào?
Thủ tục, hồ sơ cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân được quy định như thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC quy định thủ tục, hồ sơ cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân như sau:
- Khi có đủ căn cứ cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, trong thời hạn 10 ngày làm việc, đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ tiến hành trao đổi với cán bộ và báo cáo, xin ý kiến của tập thể cấp ủy, lãnh đạo cơ quan, đơn vị, Tòa án về việc cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ.
Trường hợp cán bộ có đơn tự nguyện thôi giữ chức vụ, từ chức vì lý do cá nhân hoặc sức khỏe không bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ, đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ phối hợp với cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ tiến hành gặp gỡ, trao đổi với cán bộ để nắm bắt cụ thể về tâm tư, nguyện vọng, nhu cầu bố trí công việc và những lý do cá nhân khác để báo cáo, đề xuất phù hợp;
- Hội nghị tập thể lãnh đạo (thành phần theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC) thảo luận, biểu quyết bằng phiếu kín.
Cán bộ đạt trên 50% số phiếu đồng ý của tổng số người được triệu tập thì trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm; trường hợp đạt 50% trở xuống thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
- Người đứng đầu xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Thủ tục, hồ sơ cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)
Hồ sơ đề nghị cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân bao gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 19 Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC quy định hồ sơ đề nghị cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân như sau:
- Tờ trình về việc đề nghị cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm;
Các tài liệu có liên quan, gồm: Đơn đề nghị của cán bộ; kết quả đánh giá, xếp loại cán bộ hằng năm; quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền; biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu; báo cáo, đề nghị của cơ quan sử dụng cán bộ; quyết định xử lý kỷ luật cán bộ, tài liệu về sức khỏe của cán bộ; các tài liệu khác có liên quan.
Thời hạn tạm đình chỉ công tác các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân được quy định như thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC quy định thời hạn tạm đình chỉ công tác các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân như sau:
Quy định nội bộ của Ban kiểm soát phải có nội dung về kiểm toán nội bộ tối thiểu bao gồm:
- Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp cần thiết không quá 30 ngày làm việc, trường hợp phải gia hạn thì thời gian gia hạn tạm đình chỉ công tác tối đa không quá 30 ngày làm việc;
- Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, quy định của pháp luật được thực hiện theo văn bản đề nghị của cơ quan tiến hành tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, thi hành án;
- Quyết định tạm đình chỉ công tác đương nhiên hết hiệu lực thi hành khi hết thời hạn tạm đình chỉ công tác.
Thủ tục tạm đình chỉ công tác các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân được quy định như thế nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-TANDTC quy định thủ tục tạm đình chỉ công tác các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân như sau:
- Khi xác định có căn cứ tạm đình chỉ công tác thì chậm nhất sau 02 ngày làm việc, đơn vị hoặc cán bộ được giao tham mưu về tổ chức cán bộ có trách nhiệm tham mưu với người đứng đầu về việc tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ;
- Chậm nhất sau 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề xuất của đơn vị hoặc cán bộ được giao tham mưu về tổ chức cán bộ, người đứng đầu xem xét, ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ;
- Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày có đủ cơ sở để huỷ bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác thì người đứng đầu ra quyết định huỷ bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ;
- Quyết định tạm đình chỉ công tác, quyết định huỷ bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác được công bố trong cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ; gửi đến cán bộ bị tạm đình chỉ công tác và thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện; gửi đến lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao phụ trách trực tiếp cơ quan, đơn vị có cán bộ bị tạm đình chỉ, cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ và Vụ Tổ chức - Cán bộ để báo cáo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];