Thủ tục đổi biển vàng sang biển trắng 2024? Đổi biển vàng sang trắng mất bao nhiêu tiền?

Lương Thị Tâm Như 52,813 lượt xem
14:15 | 04/08/2024
Thủ tục đổi biển vàng sang biển trắng 2024? Đổi biển vàng sang trắng mất bao nhiêu tiền?
Nội dung chính
  1. Đổi biển vàng sang biển trắng có phải cấp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe không?
  2. Thủ tục đổi biển vàng sang biển trắng 2024?
  3. Đổi biển vàng sang trắng mất bao nhiêu tiền?
  4. Biển số xe màu vàng có ý nghĩa gì?

Đổi biển vàng sang biển trắng có phải cấp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe không?

Tại Điều 16 Thông tư 24/2023/TT-BCA có quy đinh về trường hợp cấp đổi, cấp lại biển số xe như sau:

Điều 16. Trường hợp cấp đổi, cấp lại
1. Trường hợp cấp đổi chứng nhận đăng ký xe, cấp đổi biển số xe: Xe cải tạo; xe thay đổi màu sơn; xe đã đăng ký, cấp biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen (xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô) và ngược lại; gia hạn chứng nhận đăng ký xe; thay đổi các thông tin của chủ xe (tên chủ xe, số định danh cá nhân, địa chỉ); chứng nhận đăng ký xe bị hỏng, mờ, rách; biển số bị hỏng, mờ, gẫy hoặc chủ xe có nhu cầu cấp đổi chứng nhận đăng ký xe cũ, biển số xe cũ sang chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại Thông tư này.
2. Trường hợp cấp lại chứng nhận đăng ký xe, cấp lại biển số xe: Chứng nhận đăng ký xe bị mất; biển số xe bị mất.

Như vậy, trường hợp xe có biển số vàng (xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô) muốn đổi sang biển số trắng thì phải cấp đổi chứng nhận đăng ký xe, cấp đổi biển số xe.

Thủ tục đổi biển vàng sang biển trắng 2024? Đổi biển vàng sang trắng mất bao nhiêu tiền?

Thủ tục đổi biển vàng sang biển trắng 2024? Đổi biển vàng sang trắng mất bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Thủ tục đổi biển vàng sang biển trắng 2024?

Tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 24/2023/TT-BCA có quy định về thủ tục đổi biển vàng sang biển trắng như sau:

Bước 1: Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe

- Kê khai trên cổng dịch vụ công (trừ trường hợp công dân Việt Nam đăng ký xe lần đầu bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước): Chủ xe đăng nhập trên cổng dịch vụ công và kê khai chính xác, đầy đủ, trung thực các nội dung quy định trong giấy khai đăng ký xe, ký số. Trường hợp không có ký số thì chủ xe in giấy khai đăng ký xe từ cổng dịch vụ công, ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu (nếu là cơ quan, tổ chức).

Sau khi kê khai thành công, chủ xe nhận mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến, lịch hẹn giải quyết hồ sơ do cổng dịch vụ công thông báo qua tin nhắn điện thoại hoặc qua địa chỉ thư điện tử để làm thủ tục đăng ký xe; cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe để làm thủ tục đăng ký xe theo quy định.

Đồng thời, chủ xe nộp hồ sơ cấp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe và nộp lệ phí theo quy định; chủ xe không phải mang xe đến để kiểm tra;

Bước 2: Sau khi kiểm tra hồ sơ xe đảm bảo hợp lệ, cơ quan đăng ký xe thực hiện cấp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định;

Bước 3: Chủ xe nhận kết quả đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ dịch vụ bưu chính công ích.

Trường hợp cấp đổi biển vàng sang biển trắng thì cấp biển số định danh mới (trường hợp chưa có biển số định danh) hoặc cấp lại biển số định danh (trường hợp đã có biển số định danh).

Đổi biển vàng sang trắng mất bao nhiêu tiền?

Tại Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC có quy định về lệ phí đổi biển vàng sang trắng như sau:

Như vậy, lệ phí đổi biển vàng sang trắng là 150.000 đồng (gồm đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe).

Biển số xe màu vàng có ý nghĩa gì?

Tại Điều 37 Thông tư 24/2023/TT-BCA có quy định về biển số vàng như sau:

Điều 37. Quy định về biển số xe
[...]
5. Màu sắc, sêri biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước:
[...]
c) Biển số xe ô tô nền màu trắng, chữ và số màu đen, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này;
d) Biển số xe mô tô nền màu trắng, chữ và số màu đen, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này;
đ) Biển số xe ô tô nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô, sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z;
e) Biển số xe ô tô, xe mô tô nền màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế theo quy định của Chính phủ;

Như vậy, biển số xe màu vàng được cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất