Thông tin về tiền lương và thu nhập của người lao động gồm những thông tin gì?

Nguyễn Thùy An 185 lượt xem
08:45 | 14/12/2025
Thông tin về tiền lương và thu nhập của người lao động gồm những thông tin gì? Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương thế nào?
Nội dung chính
  1. Thông tin về tiền lương và thu nhập của người lao động gồm những thông tin gì?
  2. Mức lao động phải thế nào?
  3. Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương thế nào?

Thông tin về tiền lương và thu nhập của người lao động gồm những thông tin gì?

Theo Điều 13 Nghị định 318/2025/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026) quy định thông tin thị trường lao động như sau:

Điều 13. Thông tin thị trường lao động
[...]
3. Thông tin về xu hướng tìm kiếm việc làm và nhu cầu sử dụng lao động, gồm:
a) Thông tin về xu hướng tìm kiếm việc làm theo ngành kinh tế, nghề nghiệp, trình độ chuyên môn kỹ thuật và các điều kiện làm việc khác;
b) Nhu cầu sử dụng lao động, vị trí việc làm, ngành kinh tế, nghề nghiệp, ngành đào tạo, trình độ chuyên môn kỹ thuật đang có nhu cầu tuyển dụng;
c) Thông tin dự báo nhu cầu sử dụng lao động.
4. Thông tin về tiền lương và thu nhập của người lao động, gồm:
a) Thông tin về tiền lương, thưởng, thu nhập bình quân của người lao động;
b) Thông tin về các chế độ phúc lợi, đãi ngộ.

Như vậy, Thông tin về tiền lương và thu nhập của người lao động, gồm:

- Thông tin về tiền lương, thưởng, thu nhập bình quân của người lao động;

- Thông tin về các chế độ phúc lợi, đãi ngộ.

Trên đây là thông tin về Thông tin về tiền lương và thu nhập của người lao động gồm những thông tin gì?

Thông tin về tiền lương và thu nhập của người lao động gồm những thông tin gì?

Thông tin về tiền lương và thu nhập của người lao động gồm những thông tin gì? (Hình từ Internet)

Mức lao động phải thế nào?

Theo Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Điều 93. Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động
1. Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.
2. Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.
[...]

Như vậy, mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.

Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương thế nào?

Căn cứ Điều 99 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Điều 99. Tiền lương ngừng việc
Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:
1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;
2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu;
3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau:
a) Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;
b) Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Như vậy, trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:

- Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;

- Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu;

- Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau:

+ Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;

+ Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất