Thông tin tuyển sinh năm 2026 Trường Đại học Hạ Long như thế nào?

Mạc Duy Văn 202 lượt xem
14:35 | 15/03/2026
Thông tin tuyển sinh năm 2026 Trường Đại học Hạ Long như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thông tin tuyển sinh năm 2026 Trường Đại học Hạ Long như thế nào?
  2. Trách nhiệm của Sở giáo dục và Đào tạo trong công tác tuyển sinh đại học là gì?
  3. Chương trình đào tạo đại học bao nhiêu tín chỉ?

Thông tin tuyển sinh năm 2026 Trường Đại học Hạ Long như thế nào?

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 3 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT, cơ sở đào tạo có trách nhiệm công bố thông tin tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng và kịp thời qua các phương tiện truyền thông phù hợp.

Mới đây, Trường Đại học Hạ Long đã công bố Thông tin tuyển sinh năm 2026, theo đó trường xét tuyển với 5 phương thức bao gồm:

- PT1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Mã: 100)

- PT2: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (Mã: 200)

- Xét kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu (Mã: 405)

- PT4: Xét kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế (Mã: 409)

- PT5: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội để xét tuyển (Mã: 402)

Chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến của Trường Đại học Hạ Long như sau:

Ngành

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Mã

Số lượng

(dự kiến)

Du lịch

(Du lịch và dịch vụ hàng không).

7810101

Văn – Toán - Anh

Văn - Sử - Anh

Văn - Địa - Anh

Văn - Sử - Địa

Văn - Toán - Địa

Văn – Anh - GDKT&PL

Toán – Lí - Anh

Toán – Hóa - Anh

D01

D14

D15

C00

C04

X78

A01

D07

120

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

- Quản trị lữ hành;

- Du lịch Mice;

- Hướng dẫn du lịch.

7810103

Toán - Lí - Hóa

Toán - Lí - Anh

Văn - Toán - Anh

Toán - Địa - Anh

Văn - Toán - Trung

Văn - Sử - Địa

Văn - Sử - Anh

Văn – Địa - Trung

A00

A01

D01

D10

D04

C00

D14

D45

420

Quản trị khách sạn

7810201

Toán - Lí - Hóa

Toán - Lí - Anh

Văn - Toán - Anh

Toán - Địa – Anh

Văn - Toán – Địa

Toán - Văn – GDKT&PL

Văn - Toán – Sử

Văn – Lí – Anh

A00

A01

D01

D10

C04

X01

C03

D11

180

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

7810202

Văn – Toán - Địa

Văn – Toán - Sử

Văn – Toán - Anh

Văn - Sử - Địa

Văn - Địa – GDKT&PL

Toán - Văn – GDKT&PL

Văn – Anh - GDTK&PL

Văn - Địa - Anh

C04

C03

D01

C00

X74

X01

X78

D15

170

Quản trị kinh doanh

7340101

Toán – Lí - Hóa

Toán – Lí - Anh

Toán - Địa - Anh

Toán - Địa - GDKT&PL

Toán – Văn - GDKT&PL

Văn - Toán - Lí

Văn - Toán – Địa

Văn - Toán - Anh

A00

A01

D10

X21

X01

C01

C04

D01

240

Kế toán

7340301

Toán – Lí - Hóa

Toán – Lí - Anh

Toán - Địa - Anh

Toán - Địa - GDKT&PL

Toán – Văn - GDKT&PL

Văn - Toán - Lí

Văn - Toán – Địa

Văn - Toán - Anh

A00

A01

D10

X21

X01

C01

C04

D01

160

Marketing

7340115

Toán – Lí - Hóa

Toán – Lí - Anh

Toán - Địa - Anh

Toán - Địa - GDKT&PL

Toán – Văn - GDKT&PL

Văn - Toán - Lí

Văn - Toán – Địa

Văn - Toán -Anh

A00

A01

D10

X21

X01

C01

C04

D01

100

Ngôn ngữ Anh

7220201

Toán - Lí - Anh

Văn - Toán - Anh

Văn - Địa – Anh

Văn – Anh – GDKT&PL

Toán – Địa – Anh

Văn – Địa – Trung

Toán – Anh – GDKT&PL

Văn – Sử - Anh

A01

D01

D15

X78

D10

D45

X25

D14

200

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

Toán - Lí - Anh

Văn - Toán - Anh

Văn - Toán – Trung

Văn – Địa – Anh

Văn – Địa – Trung

Văn – Anh – GDKT&PL

Văn – Trung – GDKT&PL

Văn – Sử - Anh

A01

D01

D04

D15

D45

X78

X90

D14

450

Ngôn ngữ Nhật

7220209

Toán - Lí - Anh

Văn - Toán - Anh

Văn - Toán - Nhật

Văn – Địa – Anh

Văn – Anh – GDKT&PL

Toán – Anh – GDKT&PL

Toán – Địa – Anh

Văn – Sử - Anh

A01

D01

D06

D15

X78

X25

D10

D14

80

Ngôn ngữ Hàn Quốc

7220210

Toán - Địa - Hàn

Toán - Lí - Anh

Văn - Toán - Anh

Văn - Toán – Hàn

Văn – Địa – Anh

Văn – Anh – GDKT&PL

Văn – Hàn – GDKT&PL

Văn – Sử - Anh

AH1

A01

D01

DD2

D15

X78

Y03

D14

120

Quản lý văn hóa

- Văn hóa du lịch;

- Tổ chức sự kiện.

7229042

Văn - Sử - Địa

Văn – Toán - Sử

Văn - Toán - Địa

Văn - Toán – Anh

Văn - Sử - Anh

Văn - Địa – Anh

Văn – Sử - Trung

Văn – Sử - GDKT&PL

C00

C03

C04

D01

D14

D15

D65

X70

120

Công nghệ thông tin

7480201

Toán - Lí - Hóa

Toán - Lí - Anh

Văn - Toán - Anh

Toán - Hóa – Anh

Văn - Toán – Lí

Văn - Toán – Hóa

Toán – Văn – Tin

Toán – Lí - Tin

A00

A01

D01

D07

C01

C02

X02

X06

250

Khoa học máy tính

7480101

Toán - Lí - Hóa

Toán - Lí - Anh

Văn - Toán - Anh

Toán - Hóa – Anh

Văn - Toán – Lí

Văn - Toán – Hóa

Toán – Văn – Tin

Toán – Lí - Tin

A00

A01

D01

D07

C01

C02

X02

X06

50

Thiết kế đồ họa

7210403

Toán - Lí – Hóa

Toán – Lí - Anh

Văn - Toán - Lí

Văn - Toán – Sử

Văn - Toán – Địa

Văn - Toán - Anh

Toán - Văn – GDKT&PL

Toán – Văn – Tin

A00

A01

C01

C03

C04

D01

X01

X02

100

Giáo dục Mầm non

7140201

Văn – Sử - Địa

Văn – Toán - Sử

Văn – Toán - Địa

Toán – Văn - Công nghệ NN

Văn - Sử - GDKT&PL

Văn - Sử - Công nghệ NN

Văn - Địa - GDKT&PL

Toán – Năng khiếu Mầm non 1 (Kể chuyện), Năng khiếu Mầm non 2 (Hát)

C00

C03

C04

X04

X70

X73

X74

M09

120

Giáo dục Tiểu học

7140202

Văn - Toán - Sinh

Văn - Toán - Lí

Văn - Toán - Hóa

Văn - Toán - Sử

Văn - Toán - Địa

Văn - Toán - Anh

Văn - Toán - Trung

Toán – Văn - GDKT&PL

B03

C01

C02

C03

C04

D01

D04

X01

160

Sư phạm Ngữ văn

7140217

Văn - Sử - Địa

Văn – Toán - Địa

Văn – Toán – Anh

Văn - Sử - Anh

Văn - Địa - Anh

Văn - Sử - GDKT&PL

Văn - Địa - GDKT&PL

Văn – Anh – GDKT&PL

C00

C04

D01

D14

D15

X70

X74

X78

40

Sư phạm Khoa học tự nhiên

7140247

Toán – Lí - Hóa

Toán – Hóa - Sinh

Toán – Lí - Sinh

Toán – Lí - Anh

Toán – Hóa - Anh

Văn - Toán – Lí

Văn - Toán – Hóa

A00

B00

A02

A01

D07

C01

C02

40

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

Văn - Toán - Anh

Toán – Địa - Anh

Toán – Sử - Anh

Văn – Địa – Anh

Văn – Sử - Anh

D01

D10

D09

D15

D14

80

Sư phạm Tin học

7140210

Toán - Lí - Hóa

Toán - Lí - Anh

Văn - Toán - Anh

Toán - Hóa – Anh

Văn - Toán – Lí

Văn - Toán – Hóa

Toán – Văn – Tin

Toán – Lí - Tin

A00

A01

D01

D07

C01

C02

X02

X06

40

Sư phạm Toán học

7140209

Toán – Lí - Hóa

Toán – Hóa - Sinh

Toán – Lí - Anh

Toán – Lí - Địa

Toán – Hóa - Anh

Văn - Toán - Anh

Văn - Toán - Lí

Văn - Toán - Hóa

A00

B00

A01

A04

D07

D01

C01

C02

80

Sư phạm Âm nhạc

7140221

Văn – Hát - Thẩm âm Tiết tấu

40

Văn học

(Văn báo chí truyền thông).

7229030

Văn - Sử - Địa

Văn - Toán – Địa

Văn - Toán – Anh

Văn - Sử - Anh

Văn - Địa - Anh

Văn - Sử - GDKT&PL

Văn - Địa - GDKT&PL

Văn – Anh - GDKT&PL

Toán - Lí - Hóa

Toán - Hóa - Sinh

Toán – Sinh - Địa

Văn - Toán - Anh

Toán – Địa – Anh

Toán – Văn – GDKTPL

Toán – Địa – GDKTPL

Toán – Anh – GDKTPL

Toán – Lí - Hoá

Toán – Hoá - Sinh

Toán – Sinh - Địa

Văn – Toán - Hoá

Văn - Toán - Địa

Văn - Toán - Anh

Toán - Địa - Anh

Toán - Văn - GDKT&PL

C00

C04

D01

D14

D15

X70

X74

X78


60

Quản lý tài nguyên và môi trường

- Quản lý tài nguyên&môi trường;

- Quản lý tài nguyên kinh tế biển.

7850101

Toán - Lí - Hóa

Toán - Hóa - Sinh

Toán – Sinh - Địa

Văn - Toán - Anh

Toán – Địa – Anh

Toán – Văn – GDKTPL

Toán – Địa – GDKTPL

Toán – Anh – GDKTPL

A00

B00

B02

D01

D10

X01

X21

X25


Nuôi trồng thủy sản


7620301


Toán – Lí - Hoá

Toán – Hoá - Sinh

Toán – Sinh - Địa

Văn – Toán - Hoá

Văn - Toán - Địa

Văn - Toán - Anh

Toán - Địa - Anh

Toán - Văn - GDKT&PL

A00

B00

B02

C02

C04

D01

D10

X01

40

Xem chi tiết tại Thông tin tuyển sinh năm 2026 Trường Đại học Hạ Long

https://uhl.edu.vn/TuyensinhHeDaihoc_8699.htm

Thông tin tuyển sinh năm 2026 Trường Đại học Hạ Long như thế nào?

Thông tin tuyển sinh năm 2026 Trường Đại học Hạ Long như thế nào? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của Sở giáo dục và Đào tạo trong công tác tuyển sinh đại học là gì?

Theo Điều 20 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT, trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo trong công tác tuyển sinh đại học bao gồm như sau:

- Phân công và chỉ đạo các trường THPT, trung học nghề, các đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý:

+ Tổ chức rà soát và hướng dẫn học sinh hoàn thiện các thông tin, dữ liệu cá nhân trong cơ sở dữ liệu ngành (bao gồm cả mã định danh và kết quả học tập các kỳ học);

+ Tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ sở dữ liệu khu vực ưu tiên cho các trường THPT và tương đương tại địa phương theo quy định; chuẩn bị đủ cơ sở vật chất, thiết bị hỗ trợ thí sinh đăng ký nguyện vọng trực tuyến;

+ Tổ chức thực hiện đầy đủ quy định tại khoản 2 Điều 18 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT.

- Chỉ đạo tổ chức kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện Quy chế này và quy định của pháp luật theo chức năng nhiệm vụ.

Chương trình đào tạo đại học bao nhiêu tín chỉ?

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 7 Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 7. Khối lượng học tập
1. Khối lượng học tập của chương trình đào tạo, của mỗi thành phần hoặc của mỗi học phần trong chương trình đào tạo được xác định bằng số tín chỉ.
a) Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá;
b) Đối với hoạt động dạy học trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
2. Khối lượng học tập tối thiểu của một chương trình đào tạo phải phù hợp với yêu cầu của Khung trình độ quốc gia Việt Nam, cụ thể như sau:
a) Chương trình đào tạo đại học: 120 tín chỉ, cộng với khối lượng giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng-an ninh theo quy định hiện hành;
b) Chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù trình độ bậc 7: 150 tín chỉ, cộng với khối lượng giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng-an ninh theo quy định hiện hành; hoặc 30 tín chỉ đối với người có trình độ đại học thuộc cùng nhóm ngành;
c) Chương trình đào tạo thạc sĩ: 60 tín chỉ đối với người có trình độ đại học thuộc cùng nhóm ngành;
d) Chương trình đào tạo tiến sĩ: 90 tín chỉ với người có trình độ thạc sĩ, 120 tín chỉ với người có trình độ đại học thuộc cùng nhóm ngành.
[...]

Như vậy, chương trình đào tạo đại học 120 tín chỉ, cộng với khối lượng giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng-an ninh theo quy định hiện hành.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất