Thông tin công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng là gì? Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về thông tin công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng?

—
21:10 | 07/02/2025
Thông tin công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng là gì? Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về thông tin công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng?
Nội dung chính
  1. Thông tin công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng là gì?
  2. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về thông tin công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng?
  3. Quy trình giải mật trước thời hạn thông tin công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng thế nào?

Thông tin công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định 225-QĐ/TW năm 2024 thì:

Thông tin công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng là tin, dữ liệu được tạo ra trong quá trình cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng, được người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức đó ký, đóng dấu hoặc xác nhận bằng văn bản.

Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về thông tin công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng?

Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về thông tin công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng được quy định tại Điều 5 Quy định 225-QĐ/TW năm 2024, cụ thể như sau:

(1) Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về thông tin công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến khi hết thời hạn như sau:

(i) 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật.

(ii) 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật.

(iii) 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.

(2) Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về thông tin công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng có thể được xác định ngắn hơn thời hạn quy định tại (1) và phải được xác định cụ thể trên dấu "THỜI HẠN BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC" đóng trực tiếp lên tài liệu hoặc vật chứa bí mật nhà nước khi xác định độ mật.

(3) Đối với bí mật nhà nước về thông tin công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng do Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Kiểm tra Trung ương xác định độ Tuyệt mật thì việc giải mật một phần hoặc toàn bộ hồ sơ, tài liệu chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật do Bộ Chính trị quyết định.

(4) Độ mật và thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về thông tin công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng chứa trong một bộ hồ sơ, tài liệu được xác định theo tài liệu có độ mật cao nhất, có thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước dài nhất (nếu cùng một độ mật) được lưu trong hồ sơ đó.

Trong đó, theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy định 225-QĐ/TW năm 2024 thì Bí mật nhà nước về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng là thông tin có nội dung quan trọng về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng do người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy có thẩm quyền xác định căn cứ vào quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia - dân tộc và của Đảng.

Hình thức chứa bí mật nhà nước về thông tin công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng bao gồm: Tài liệu, vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc các dạng khác.

Thông tin công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng là gì? Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về thông tin công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng?

Thông tin công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng là gì? Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về thông tin công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng? (Hình từ Internet)

Quy trình giải mật trước thời hạn thông tin công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng thế nào?

Quy trình giải mật trước thời hạn thông tin công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng được quy định tại Điều 8 Quy định 225-QĐ/TW năm 2024, cụ thể:

(1) Người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy (là cơ quan xác định bí mật nhà nước) căn cứ yêu cầu thực tiễn để quyết định thành lập Hội đồng giải mật bí mật nhà nước.

(2) Thành phần Hội đồng giải mật bao gồm: Đại diện lãnh đạo cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy làm Chủ tịch Hội đồng; đại diện đơn vị trực tiếp quản lý, bảo vệ bí mật nhà nước làm Thư ký Hội đồng; đại diện các cơ quan, tổ chức khác có liên quan là thành viên Hội đồng, số lượng thành viên Hội đồng do người có thẩm quyền ký quyết định thành lập Hội đồng xem xét, quyết định.

(3) Hội đồng giải mật có trách nhiệm xem xét việc giải mật; thảo luận tập thể, kết luận theo đa số và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Các ý kiến khác nhau phải ghi vào biên bản cuộc họp để báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền giải mật quyết định.

(4) Bí mật nhà nước về thông tin công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng sau khi giải mật phải đóng dấu, có văn bản xác định việc giải mật; trường hợp giải mật một phần thì quyết định giải mật phải thể hiện đầy đủ nội dung thông tin được giải mật.

(5) Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày có quyết định giải mật, cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy ở Trung ương và địa phương quyết định giải mật phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi nhận được thông báo về giải mật có trách nhiệm đóng dấu, có văn bản xác định giải mật đối với bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

(6) Hồ sơ giải mật bí mật nhà nước về thông tin công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng phải được lưu trữ bao gồm:

- Quyết định thành lập Hội đồng giải mật;

- Tờ trình đề nghị giải mật bí mật nhà nước và danh mục bí mật nhà nước đề nghị giải mật;

- Biên bản họp Hội đồng giải mật;

- Quyết định giải mật và các tài liệu khác có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Bài viết mới nhất