Thời hạn tạm đình chỉ công tác người quản lý doanh nghiệp nhà nước là bao lâu?

13:30 | 28/05/2026
Thời hạn tạm đình chỉ công tác người quản lý doanh nghiệp nhà nước từ 21/05/2026 căn cứ theo quy định tại Nghị định 181/2026/NĐ-CP
Nội dung chính
  1. Thời hạn tạm đình chỉ công tác người quản lý doanh nghiệp nhà nước là bao lâu?
  2. Trường hợp nào chưa thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp nhà nước?
  3. Điều kiện bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp nhà nước là gì?

Thời hạn tạm đình chỉ công tác người quản lý doanh nghiệp nhà nước là bao lâu?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 36 Nghị định 181/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 36. Tạm đình chỉ công tác
1. Thẩm quyền tạm đình chỉ công tác đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, kiểm soát viên thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Nghị định này.
2. Cấp có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ công tác nếu có một trong các căn cứ sau đây:
[...]
3. Thời hạn tạm đình chỉ công tác
a) Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 30 ngày làm việc, trường hợp phải gia hạn thì thời gian gia hạn tạm đình chỉ công tác tối đa 30 ngày làm việc;
b) Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp quy định tại điểm e, điểm g khoản 2 Điều này thực hiện theo văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền;
c) Quyết định tạm đình chỉ công tác đương nhiên hết hiệu lực thi hành khi hết thời hạn tạm đình chỉ công tác.
[...]

Theo đó, thời hạn tạm đình chỉ công tác người quản lý doanh nghiệp nhà nước như sau:

- Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 30 ngày làm việc, trường hợp phải gia hạn thì thời gian gia hạn tạm đình chỉ công tác tối đa 30 ngày làm việc;

- Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp quy định tại điểm e, điểm g khoản 2 Điều 36 Nghị định 181/2026/NĐ-CP thực hiện theo văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền;

- Quyết định tạm đình chỉ công tác đương nhiên hết hiệu lực thi hành khi hết thời hạn tạm đình chỉ công tác.

Xem thêm:

>>> Công điện 41/CĐ-TTg ngày 21/5/2026 giao chỉ tiêu tăng trưởng cho các địa phương, doanh nghiệp Nhà nước để thực hiện Kết luận 18-KL/TW và Nghị quyết 109/NQ-CP thế nào?

>>> Toàn văn Nghị định 181/2026/NĐ-CP về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp như thế nào?

Thời hạn tạm đình chỉ công tác người quản lý doanh nghiệp nhà nước là bao lâu?

Thời hạn tạm đình chỉ công tác người quản lý doanh nghiệp nhà nước là bao lâu? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào chưa thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp nhà nước?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 17. Thời điểm và thời hạn thực hiện bổ nhiệm lại
1. Khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm theo quy định, cấp có thẩm quyền phải xem xét, quyết định bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước.
[...]
3. Các trường hợp chưa thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại
a) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 10 Nghị định này;
b) Có thông tin trao đổi của cơ quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm tra nhưng chưa có kết luận chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức;
c) Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản;
d) Thuộc trường hợp chưa xem xét bổ nhiệm lại theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
[...]

Theo đó, trường hợp chưa thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp nhà nước bao gồm:

- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 10 Nghị định 181/2026/NĐ-CP;

- Có thông tin trao đổi của cơ quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm tra nhưng chưa có kết luận chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức;

- Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản;

- Thuộc trường hợp chưa xem xét bổ nhiệm lại theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Điều kiện bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp nhà nước là gì?

Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 181/2026/NĐ-CP quy định điều kiện bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp nhà nước như sau:

- Người quản lý doanh nghiệp nhà nước hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ và vẫn đủ tiêu chuẩn chức danh, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong thời gian tới.

- Doanh nghiệp có nhu cầu.

- Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Không thuộc trường hợp chưa xem xét bổ nhiệm lại quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2026/NĐ-CP.

Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra thì cấp có thẩm quyền trao đổi với cơ quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại trước khi quyết định.

- Người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được bổ nhiệm lại thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc bố trí công tác khác; không được bố trí chức vụ tương đương hoặc cao hơn.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất