Thời gian, địa điểm tố chức các kỳ Đại hội và các đồng chí đã từng giữ chức vụ Bí thư hoặc quyền Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Kon Tum?

11:45 | 29/04/2025
Tìm hiểu thời gian, địa điểm tố chức các kỳ Đại hội và các đồng chí đã từng giữ chức vụ Bí thư hoặc quyền Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Kon Tum?
Nội dung chính
  1. Thời gian, địa điểm tố chức các kỳ Đại hội và các đồng chí đã từng giữ chức vụ Bí thư hoặc quyền Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Kon Tum?
  2. Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Bí thư là gì?
  3. Thủ tục bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử chức danh thuộc diện Ban Bí thư quản lý ra sao?

Thời gian, địa điểm tố chức các kỳ Đại hội và các đồng chí đã từng giữ chức vụ Bí thư hoặc quyền Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Kon Tum?

Dưới đây là thời gian, địa điểm tố chức các kỳ Đại hội và các đồng chí đã từng giữ chức vụ Bí thư hoặc quyền Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Kon Tum:

Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Kon Tum lần thứ I được tổ chức ngày 09-3-1960 tại núi Ngọc Linh, làng Mô Gia (nay thuộc xã Ngọc Lây, huyện Tu Mơ Rông) Đồng chí Trần Kiên làm Bí thư

Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Kon Tum lần thứ II được tổ chức vào tháng 10-1965 tại làng Đăk Viên, xã Tê Xăng, H80 (nay là xã Tê Xăng, huyện Tu Mơ Rông) Đồng chí Bùi Anh (Nguyễn Văn Tiềm) làm Bí thư

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Kon Tum lần thứ III được tổ chức từ ngày 08 đến ngày 15-11-1968 tại xã Đoàn, H30 (nay là phần phía Đông của huyện Đăk Glei) Đồng chí Phan Phụ được bầu giữ chức Bí thư Tỉnh uỷ kiêm Trưởng Ban An ninh

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Kon Tum lần thứ IV được tổ chức từ ngày 26-10 đến ngày 01-11-1971 tại làng Konxia, xã Ngọc Lây, H80 (nay thuộc địa bàn huyện Tu Mơ Rông) Đồng chí Phan Phụ được bầu giữ chức Bí thư

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Gia Lai-Kon Tum lần thứ VI (vòng 1) được tổ chức từ ngày 11 đến ngày 20-11-1976 tại Hội trường 19-5, thành phố Pleiku Đồng chí Nguyễn Văn Sỹ được bầu làm Bí thư Tỉnh ủy

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Gia Lai-Kon Tum lần thứ VII được tổ chức từ ngày 26-6 đến ngày 02-7-1979. Đại hội bầu Ban Chấp hành gồm 45 uỷ viên (4 uỷ viên dự khuyết) Đồng chí Nguyễn Văn Sỹ được bầu lại làm Bí thư

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Gia Lai-Kon Tum lần thứ VIII được tổ chức từ ngày 15 đến ngày 19-3-1983 Đồng chí Nguyễn Văn Sỹ tiếp tục được bầu giữ chức Bí thư Tỉnh ủy

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Gia Lai-Kon Tum lần thứ IX được tổ chức từ ngày 21 đến 26-10-1986 Đồng chí Nguyễn Văn Sỹ tiếp tục được giữ chức Bí thư

Đại hội đại biểu tỉnh Kon Tum lần thứ X (vòng 2) được tổ chức từ ngày 25 đến ngày 27-5-1992 Đồng chí Sô Lây Tăng được bầu làm Bí thư Tỉnh ủy

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Kon Tum lần thứ XI được tổ chức từ ngày 02 đến 04-5-1996 tại Nhà văn hóa Sư Đoàn 10 Đồng chí Sô Lây Tăng được bầu làm Bí thư Tỉnh ủy

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Kon Tum lần thứ XII, nhiệm kỳ 2001-2005 được tổ chức từ ngày 17 đến ngày 20-01-2001, tại Hội trường Ngọc Linh, thị xã Kon Tum Đồng chí Nguyễn Thanh Cao được bầu làm Bí thư Tỉnh uỷ

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Kon Tum lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2005-2010 được tổ chức từ ngày 11 đến ngày 14-12-2005, tại Hội trường Ngọc Linh, thị xã Kon Tum (nay là thành phố Kon Tum) Đồng chí Y Vêng được bầu lại làm Bí thư Tỉnh ủy

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Kon Tum lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2010-2015 được tổ chức từ ngày 04-10-2010 đến ngày 06-10-2010 tại Hội trường Ngọc Linh, thành phố Kon Tum Đại hội bầu đồng chí Hà Ban, Phó bí thư Tỉnh uỷ khoá XIII giữ chức Bí thư Tỉnh ủy khóa XIV

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Kon Tum lần thứ XV, nhiệm kỳ 2015-2020 được tổ chức từ ngày 30-9-2015 đến ngày 03-10-2015 tại Hội trường Ngọc Linh, thành phố Kon Tum đồng chí Nguyễn Văn Hùng, Bí thư Tỉnh ủy khóa XIV tái cử giữ chức Bí thư Tỉnh ủy khóa XV

Lưu ý: Thời gian, địa điểm tố chức các kỳ Đại hội và các đồng chí đã từng giữ chức vụ Bí thư hoặc quyền Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Kon Tum chỉ mang tính tham khảo!

Thời gian, địa điểm tố chức các kỳ Đại hội và các đồng chí đã từng giữ chức vụ Bí thư hoặc quyền Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Kon Tum?

Thời gian, địa điểm tố chức các kỳ Đại hội và các đồng chí đã từng giữ chức vụ Bí thư hoặc quyền Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Kon Tum? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Bí thư là gì?

Căn cứ Điều 7 Quy định 80/QĐ-TW năm 2022 trách nhiệm và quyền hạn của Ban Bí thư như sau:

- Quyết định đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, phân công, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tái cử, chỉ định, điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ; phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng; cho thôi giữ chức vụ; tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, cách chức; khen thưởng, kỷ luật; thực hiện chế độ, chính sách đối với các chức danh cán bộ nêu tại Mục 2, Phụ lục 1 Quy định 80/QĐ-TW năm 2022

- Quyết định kiểm tra, giám sát công tác cán bộ theo uỷ quyền của Bộ Chính trị.

- Định kỳ báo cáo Bộ Chính trị những vấn đề về công tác cán bộ và cán bộ do Ban Bí thư quản lý.

- Uỷ quyền cho các đồng chí: Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư trong phạm vi, lĩnh vực phụ trách xem xét:

+ Quyết định phân công, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử đối với cán bộ diện Ban Bí thư quản lý giữ các chức danh, chức vụ có cơ cấu kiêm nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức nghị sĩ hữu nghị của Việt Nam với các nước, các ban chỉ đạo theo quy định.

+ Bổ nhiệm lại và thực hiện chế độ nghỉ hưu đối với cán bộ diện Ban Bí thư quản lý theo quy định.

- Trách nhiệm của đồng chí Thường trực Ban Bí thư:

+ Chủ trì cùng Trưởng Ban Tổ chức Trung ương và Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương xem xét kết quả bầu cử và quyết định chuẩn y ban chấp hành, ban thường vụ, bí thư, phó bí thư; uỷ ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra và các chức danh bầu bổ sung của các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương.

+ Chỉ định bổ sung cấp uỷ viên, uỷ viên ban thường vụ cấp uỷ trực thuộc Trung ương, uỷ viên đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc Trung ương theo quy định của Điều lệ Đảng.

+ Cho ý kiến về nhân sự thư ký của các đồng chí: Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội.

Thủ tục bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử chức danh thuộc diện Ban Bí thư quản lý ra sao?

Theo Điều 20 Quy định 80/QĐ-TW năm 2022 thủ tục bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử chức danh thuộc diện Ban Bí thư quản lý như sau:

Căn cứ vào số lượng chức danh cần kiện toàn, bổ sung và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị, cấp uỷ, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tập thể lãnh đạo) thực hiện các công việc sau:

Bước 1. Ban hành văn bản trình cấp có thẩm quyền xem xét, cho chủ trương về số lượng chức danh cần kiện toàn, bổ sung, trong đó dự kiến phân công lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể; phong, thăng quân hàm Đại tướng, Thượng tướng, Đô đốc Hải quân phải trình xin chủ trương của Bộ Chính trị trước khi làm quy trình nhân sự.

Bước 2. Sau khi có chủ trương, chậm nhất trong thời gian 30 ngày làm việc, tập thể lãnh đạo địa phương, cơ quan, đơn vị phải hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân sự theo quy định. Trường hợp sau thời gian quy định, chưa hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân sự thì tập thể lãnh đạo có trách nhiệm giải trình rõ lý do, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét (qua Ban Tổ chức Trung ương).

Bước 3. Đề xuất nhân sự cụ thể.

Bước 4. Thẩm định nhân sự

- Cấp uỷ, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị làm tờ trình, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm gửi Bộ Chính trị, Ban Bí thư (qua Ban Tổ chức Trung ương) để thẩm định nhân sự.

- Không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ tờ trình, hồ sơ nhân sự theo quy định, Ban Tổ chức Trung ương gửi văn bản (kèm theo bản sao hồ sơ nhân sự) xin ý kiến thẩm định của ban cán sự đảng, đảng đoàn và các cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định đối với nhân sự.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, các cơ quan chức năng xem xét, thẩm định nhân sự phải có văn bản trả lời Ban Tổ chức Trung ương. Quá thời hạn trên, nếu không có văn bản trả lời thì được coi là đồng ý với đề nghị bổ nhiệm. Trường hợp vì lý do khách quan, cần thêm thời gian để xem xét, xác minh, thẩm tra thì phải có văn bản gửi Ban Tổ chức Trung ương để biết, theo dõi nhưng không quá 15 ngày làm việc.

- Không quá 10 ngày làm việc, Ban Tổ chức Trung ương có trách nhiệm tổng hợp ý kiến thẩm định hoặc xác minh, thẩm tra (nếu có) và ban hành tờ trình đề xuất Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, quyết định.

- Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, quyết định theo chương trình công tác. Nếu không tổ chức họp, trường hợp cần thiết có thể gửi phiếu biểu quyết xin ý kiến các đồng chí Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

- Không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Chính trị, Ban Bí thư kết luận, Văn phòng Trung ương Đảng dự thảo quyết định bổ nhiệm để Bộ Chính trị, Ban Bí thư ký hoặc thông báo kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư đến các cơ quan liên quan để thực hiện việc bổ nhiệm hoặc giới thiệu ứng cử theo quy định. Ban Tổ chức Trung ương thông báo việc xếp lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo chức danh lãnh đạo được bổ nhiệm.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Bài viết mới nhất