Thi cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm thực hiện theo trình tự nào?

— 172 lượt xem
07:25 | 24/01/2026
Chứng chỉ đại lý bảo hiểm gồm những loại nào? Thi cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm thực hiện theo trình tự nào?
Nội dung chính
  1. Chứng chỉ đại lý bảo hiểm gồm những loại nào?
  2. Thi cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm thực hiện theo trình tự nào?
  3. Cá nhân, tổ chức muốn đăng ký hoạt động đại lý bảo hiểm phải đáp ứng những điều kiện nào?

Chứng chỉ đại lý bảo hiểm gồm những loại nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Thông tư 69/2022/TT-BTC, chứng chỉ đại lý bảo hiểm gồm những loại sau:

- Chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhân thọ cơ bản;

- Chứng chỉ đại lý bảo hiểm liên kết đơn vị;

- Chứng chỉ đại lý bảo hiểm phi nhân thọ cơ bản;

- Chứng chỉ đại lý bảo hiểm hàng hải;

- Chứng chỉ đại lý bảo hiểm hàng không;

- Chứng chỉ đại lý bảo hiểm sức khỏe.

Thi cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm thực hiện theo trình tự nào?

Thi cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm thực hiện theo trình tự nào? (Hình từ InterneT0

Thi cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm thực hiện theo trình tự nào?

Trình tự thi cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm được quy định tại Mục 3 Phần II Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Điều 1 Quyết định 54/QĐ-BTC năm 2026. Cụ thể như sau:

Bước 1:

Đối với các kỳ thi tổ chức tại địa điểm thi tập trung do Viện Phát triển bảo hiểm Việt Nam thông báo:

+ Trước ngày 25 hàng tháng, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô (gọi tắt là DNBH) đăng ký thi chứng chỉ đại lý bảo hiểm của tháng sau liền kề qua Hệ thống Quản lý thi chứng chỉ.

+ Viện Phát triển bảo hiểm Việt Nam thông báo danh sách kỳ thi cho DNBH chậm nhất 02 ngày làm việc tính đến ngày kết thúc tháng.

+ Trước ngày thi tối thiểu 01 ngày, DNBH cập nhật danh sách thí sinh đăng ký tham gia dự thi chứng chỉ đại lý bảo hiểm theo từng kỳ thi lên Hệ thống Quản lý thi chứng chỉ.

+ DNBH nộp chi phí dự thi cho thí sinh theo danh sách được đăng ký trên Hệ thống Quản lý thi chứng chỉ.

Đối với các kỳ thi tổ chức tại địa điểm thi là trụ sở đặt tại đơn vị hành chính cấp tỉnh của tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm, tổ chức chính trị xã hội có thỏa thuận hợp tác với DNBH về hoạt động đại lý bảo hiểm:

+ Tối thiểu trước 15 ngày tính đến ngày kết thúc quý, DNBH đăng ký thi chứng chỉ đại lý bảo hiểm cho quý sau liền kề qua Hệ thống Quản lý thi chứng chỉ.

+ Viện Phát triển bảo hiểm Việt Nam thông báo danh sách kỳ thi cho DNBH chậm nhất 10 ngày tính đến ngày kết thúc quý.

+ Trường hợp DNBH thay đổi thông tin thi sau khi đã được Viện Phát triển bảo hiểm Việt Nam thông báo (địa điểm thi, thời gian thi, hủy kì thi) thì DNBH phải có thông báo với Viện Phát triển bảo hiểm Việt Nam qua Hệ thống Quản lý thi chứng chỉ trước ngày thi tối thiểu 05 ngày làm việc.

+ Trước ngày thi tối thiểu 01 ngày, DNBH cập nhật danh sách thí sinh tham dự thi chứng chỉ đại lý bảo hiểm theo từng kỳ thi lên Hệ thống Quản lý thi chứng chỉ.

+ DNBH nộp chi phí dự thi cho thí sinh theo danh sách được đăng ký trên Hệ thống Quản lý thi chứng chỉ.

Bước 2:

Viện Phát triển bảo hiểm Việt Nam thông báo địa điểm thi, thời gian thi cho DNBH. DNBH thông báo cho các thí sinh có tên trong danh sách thí sinh đăng ký tham dự thi chứng chỉ đại lý bảo hiểm tham dự kỳ thi do Viện Phát triển bảo hiểm Việt Nam tổ chức.

Bước 3:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thi (đối với kỳ thi trên giấy) hoặc 03 ngày làm việc kể từ ngày thi (đối với kỳ thi trên máy tính), Viện Phát triển bảo hiểm Việt Nam phê duyệt kết quả thi chứng chỉ đại lý bảo hiểm và thông báo cho DNBH qua Hệ thống Quản lý thi chứng chỉ.

Bước 4:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kết quả thi, Viện Phát triển bảo hiểm Việt Nam cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm cho thí sinh thi đỗ kỳ thi chứng chỉ đại lý bảo hiểm (chứng chỉ dưới dạng dữ liệu điện tử) thông qua Hệ thống Quản lý thi chứng chỉ.

Xem chi tiết tại Quyết định 54/QĐ-BTC năm 2026, có hiệu lực từ ngày 15/01/2026.

Cá nhân, tổ chức muốn đăng ký hoạt động đại lý bảo hiểm phải đáp ứng những điều kiện nào?

Căn cứ Điều 125 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 cá nhân, tổ chức muốn đăng ký hoạt động đại lý bảo hiểm phải đáp ứng những điều kiện sau:

Đối với cá nhân:

- Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam;

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm phù hợp theo quy định tại Điều 130 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.

Đối với tổ chức:

- Được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;

- Đã đăng ký ngành, nghề kinh doanh hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. Đối với các tổ chức hoạt động trong ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có) của cơ quan có thẩm quyền có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm;

- Có nhân viên trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đáp ứng các điều kiện quy định đối với cá nhân nêu trên;

- Điều kiện về nhân sự và điều kiện khác theo quy định của Chính phủ.

Tổ chức, cá nhân không được giao kết, thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm trong các trường hợp sau đây:

- Tổ chức là pháp nhân thương mại đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tổ chức đang bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, đang bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn hoặc đang bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến bảo hiểm;

- Cá nhân đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành hình phạt cấm hành nghề liên quan đến lĩnh vực bảo hiểm.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).