Theo Hiến pháp năm 2013 (được sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 203/2025/QH15), cơ quan nào có thẩm quyền ban hành pháp lệnh?

Lê Nguyễn Minh Thy 2,267 lượt xem
15:48 | 27/02/2026
Theo Hiến pháp năm 2013 (được sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 203/2025/QH15), cơ quan nào có thẩm quyền ban hành pháp lệnh?
Nội dung chính
  1. Theo Hiến pháp năm 2013 (được sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 203/2025/QH15), cơ quan nào có thẩm quyền ban hành pháp lệnh?
  2. Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ nào?
  3. Cơ quan nào có nhiệm vụ chủ trì thẩm tra các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh?

Theo Hiến pháp năm 2013 (được sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 203/2025/QH15), cơ quan nào có thẩm quyền ban hành pháp lệnh?

Căn cứ theo Điều 74 Hiến pháp 2013 quy định về Ủy ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn theo Hiến pháp năm 2013 như sau:

Điều 74.
Ủy ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì kỳ họp Quốc hội;
2. Ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh;
3. Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;
4. Đình chỉ việc thi hành văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội quyết định việc bãi bỏ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; bãi bỏ văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
5. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; hướng dẫn và bảo đảm điều kiện hoạt động của đại biểu Quốc hội;
6. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước;
[...]

Như vậy, theo Hiến pháp năm 2013, cơ quan có thẩm quyền ban hành pháp lệnh là Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Trên đây là thông tin: Theo Hiến pháp năm 2013 (được sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 203/2025/QH15), cơ quan nào có thẩm quyền ban hành pháp lệnh?

Theo Hiến pháp năm 2013 (được sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 203/2025/QH15), cơ quan nào có thẩm quyền ban hành pháp lệnh?

Theo Hiến pháp năm 2013 (được sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 203/2025/QH15), cơ quan nào có thẩm quyền ban hành pháp lệnh? (Hình từ Internet)

Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ nào?

Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 71/2025/UBTVQH15 quy định nguyên tắc làm việc:

Điều 3. Nguyên tắc làm việc
1. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.
2. Quyết định của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành. Việc biểu quyết của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có thể bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo quy định của Hội đồng, Ủy ban.
3. Hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật, công khai, minh bạch, dân chủ, bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội được phân công phụ trách; bảo đảm sự điều hành của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội; tăng cường và phát huy trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban trong việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực.

Theo quy định trên, Ủy ban của Quốc hội làm việc theo chế độ tập thể kết hợp với đề cao trách nhiệm của Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban và vai trò điều hành của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban.

Cơ quan nào có nhiệm vụ chủ trì thẩm tra các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh?

Căn cứ Điều 8 Nghị quyết 71/2025/UBTVQH15 quy định nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại:

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại
1. Thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, đối ngoại và các báo cáo, dự án, đề án khác thuộc lĩnh vực phụ trách hoặc do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao.
2. Thẩm tra việc bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh trong các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trước khi trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; thẩm tra chính sách cơ bản về đối ngoại; chủ trì thẩm tra điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của Quốc hội; thẩm tra đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc phê chuẩn bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
[...]

Theo quy định trên, Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại có nhiệm vụ chủ trì thẩm tra các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Nghị quyết 35-NQ/TU tỉnh Phú Thọ hằng năm tỉnh Phú Thọ phấn đấu Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) thuộc nhóm bao nhiêu tỉnh, thành phố cao nhất cả nước?

Theo Nghị quyết 35-NQ/TU tỉnh Phú Thọ hằng năm tỉnh Phú Thọ phấn đấu Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) thuộc nhóm 15 tỉnh, thành phố cao nhất cả nước.

Bài viết mới nhất