Thẩm quyền quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện hoạt động giáo dục

Thư Viện Pháp Luật 321 lượt xem
08:19 | 03/03/2023
Thẩm quyền quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện hoạt động giáo dục được quy định như thế nào? Chào Ban biên tập Thư Ký Luật, tôi có vấn đề thắc mắc cần Ban biên tập tư vấn. Tôi tên là Thanh Hòa, hiện đang sống tại Cần Giờ, cho tôi hỏi, pháp luật hiện hành quy định về thẩm quyền quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện hoạt động giáo dục như thế nào? Văn bản nào quy định vấn đề này? Mong nhận được tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật. Chân thành cảm ơn! Email: hoa***@gmail.com  

Thẩm quyền quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện hoạt động giáo dục được quy định tại Khoản 1 Điều 70 Nghị định 46/2017/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục như sau:

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh và trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện (có cấp trung học phổ thông) hoạt động giáo dục.

 

Trên đây là tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về thẩm quyền quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện hoạt động giáo dục. Bạn nên tham khảo chi tiết Nghị định 46/2017/NĐ-CP để nắm rõ quy định này.

 

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).