Thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm từ 01/7/2025 như thế nào?

Mạc Duy Văn 16,082 lượt xem
14:25 | 30/06/2025
Quy định về người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm từ 01/7/2025 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm vụ án dân sự từ 01/7/2025 như thế nào?
  2. Căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm vụ án dân sự là gì?
  3. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm vụ án dân sự có những nội dung gì?

Thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm vụ án dân sự từ 01/7/2025 như thế nào?

Theo quy định tại Điều 331 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2025 tải về thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm vụ án dân sự từ 01/7/2025 như sau:

- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao,ả Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

- Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

Thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm từ 01/7/2025 như thế nào?

Thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm từ 01/7/2025 như thế nào? (Hình từ Internet)

Căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm vụ án dân sự là gì?

Căn cứ Điều 326 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có quy định như sau:

Điều 326. Căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
1. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:
a) Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự;
b) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật;
c) Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.
2. Người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 331 của Bộ luật này kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và có đơn đề nghị theo quy định tại Điều 328 của Bộ luật này hoặc có thông báo, kiến nghị theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 327 của Bộ luật này; trường hợp xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba thì không cần phải có đơn đề nghị.

Như vậy, bản án, quyết định dân sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:

- Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự;

- Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật;

- Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.

Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm vụ án dân sự có những nội dung gì?

Căn cứ Điều 333 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quyết định kháng nghị giám đốc thẩm phải có các nội dung chính sau đây:

- Ngày, tháng, năm ra quyết định kháng nghị và số của quyết định kháng nghị;

- Chức vụ của người ra quyết định kháng nghị;

- Số, ngày, tháng, năm của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;

- Quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;

- Nhận xét, phân tích những vi phạm, sai lầm của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;

- Căn cứ pháp luật để quyết định kháng nghị;

- Kháng nghị toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật;

- Tên của Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm vụ án;

- Đề nghị của người kháng nghị.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Bài viết mới nhất