Cơ quan nào có thẩm quyền xét lại bản án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 25 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định như sau:
Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
1. Giám đốc thẩm có nhiệm vụ xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật; kiểm tra tính đúng đắn của bản án, quyết định; bảo vệ bản án, quyết định đã xét xử, giải quyết đúng pháp luật; khắc phục những sai sót trong bản án, quyết định; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.
Tái thẩm có nhiệm vụ xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị do có tình tiết mới theo quy định của luật.
[...]
Như vậy, chỉ Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm mới được xét lại bản án đã có hiệu lực nếu phát hiện sai sót hoặc vi phạm luật theo thủ tục giám đốc thẩm.
Trên đây là thông tin: Cơ quan nào có thẩm quyền xét lại bản án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm?
Xem thêm:
>>> Hành vi nào là bị nghiêm cấm trong hoạt động Tòa án theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024?

Cơ quan nào có thẩm quyền xét lại bản án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm? (Hình từ Internet)
Tòa án nhân dân tối cao tổng kết thực tiễn xét xử thông qua các hoạt động nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 30 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử như sau:
Điều 30. Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử
1. Tòa án nhân dân tối cao tổng kết thực tiễn xét xử thông qua các hoạt động sau đây:
a) Sơ kết, tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật trong hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
b) Tổng hợp vướng mắc trong hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
c) Phân tích, đánh giá kết quả, số liệu xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
d) Kết luận những nội dung cần rút kinh nghiệm trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; dự báo xu hướng tội phạm, vi phạm pháp luật, tranh chấp, khiếu kiện, yêu cầu thuộc thẩm quyền của Tòa án.
2. Tòa án nhân dân tối cao bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua các hoạt động sau đây:
a) Ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ theo quy định của luật;
b) Phát triển án lệ;
c) Giải đáp vướng mắc trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.
Như vậy, Tòa án nhân dân tối cao tổng kết thực tiễn xét xử thông qua các hoạt động sau đây:
- Sơ kết, tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật trong hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
- Tổng hợp vướng mắc trong hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
- Phân tích, đánh giá kết quả, số liệu xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
- Kết luận những nội dung cần rút kinh nghiệm trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; dự báo xu hướng tội phạm, vi phạm pháp luật, tranh chấp, khiếu kiện, yêu cầu thuộc thẩm quyền của Tòa án.
Tòa án các cấp hoạt động kinh phí từ đâu?
Căn cứ tại Điều 147 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định về kinh phí hoạt động, cơ sở vật chất của Tòa án như sau:
Điều 147. Kinh phí hoạt động, cơ sở vật chất của Tòa án
1. Kinh phí hoạt động của Tòa án các cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm.
2. Kinh phí hoạt động của các Tòa án quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 4 của Luật này do Chính phủ sau khi thống nhất với Tòa án nhân dân tối cao trình Quốc hội quyết định. Trường hợp Chính phủ và Tòa án nhân dân tối cao không thống nhất về dự toán kinh phí hoạt động của các Tòa án thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị Quốc hội xem xét, quyết định.
3. Kinh phí hoạt động của Tòa án quân sự do Bộ Quốc phòng phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao lập dự toán và đề nghị Chính phủ trình Quốc hội quyết định.
4. Việc quản lý, phân bổ, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Tòa án được thực hiện theo quy định của luật.
5. Nhà nước ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, phát triển công nghệ thông tin cho Tòa án nhân dân.
Như vậy, Tòa án các cấp hoạt động do ngân sách nhà nước bảo đảm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];