Tải về 03 mẫu Báo cáo tình hình thu BHXH, BHYT, BHTN mới nhất 2026?

Nguyễn Thị Hiền 145 lượt xem
16:20 | 14/05/2026
Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026 về Quy trình thu BHXH, BHTY, BHTN; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế
Nội dung chính
  1. Tải về 03 mẫu Báo cáo tình hình thu BHXH BHYT BHTN mới nhất 2026?
  2. Quy định về tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thế nào?
  3. Hành vi nào của người sử dụng lao động được coi là chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp?

Tải về 03 mẫu Báo cáo tình hình thu BHXH BHYT BHTN mới nhất 2026?

Ngày 29/04/2026, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026 về Quy trình thu BHXH, BHTY, BHTN; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế

Căn cứ tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026 quy định 03 mẫu Báo cáo tình hình thu BHXH BHYT BHTN mới nhất 2026 như sau:

STT

Tên mẫu biểu

Ký hiệu

Thời gian lập

Trách nhiệm lập

Tên/số văn bản ban hành

26a

Báo cáo tình hình thu BHXH, BHYT, BHTN

B06a-TS

Hằng tháng

TP. Quản lý thu và phát triển người tham gia/Giám đốc BHXH cơ sở

Quyết định số ..../2026/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam

26b

Báo cáo tình hình thu BHXH, BHYT, BHTN

B06b-TS

Hằng tháng

Giám đốc BHXH tỉnh

Quyết định số ..../2026/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam

26c

Báo cáo tình hình thu BHXH, BHYT, BHTN

B06c-TS

Hằng tháng

TB. Quản lý thu và phát triển người tham gia

Quyết định số ..../2026/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam

Tải về 03 mẫu Báo cáo tình hình thu BHXH BHYT BHTN mới nhất 2026

Tại đây

* Trên đây là Thông tin Tải về 03 mẫu Báo cáo tình hình thu BHXH BHYT BHTN mới nhất 2026?

>>> Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nào khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng?

>>> Mức trợ cấp thai sản của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ là bao nhiêu?

Tải về 03 mẫu Báo cáo tình hình thu BHXH, BHYT, BHTN mới nhất 2026?

Tải về 03 mẫu Báo cáo tình hình thu BHXH, BHYT, BHTN mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Quy định về tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thế nào?

Tại Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

[1] Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được quy định như sau:

- Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội hoặc người sử dụng lao động được áp dụng thủ tục phục hồi theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian tối đa 12 tháng;

- Hết thời hạn tạm dừng đóng quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng lao động và người lao động tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng.

Thời hạn đóng bù chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng kết thúc việc tạm dừng đóng. Số tiền đóng bù bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm dừng đóng.

[2] Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc thì người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; trường hợp người lao động được truy lĩnh đủ tiền lương thì người lao động và người sử dụng lao động đóng bù cho thời gian bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm dừng đóng.

[3] Chính phủ quy định chi tiết Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; quy định các trường hợp khác tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Hành vi nào của người sử dụng lao động được coi là chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp?

Tại Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định việc chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

- Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;

- Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất